Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Một este đơn chức X . Tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 3,125. Cho biết cấu tạo…

Một este đơn chức X . Tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 3,125. Cho biết cấu tạo…

Một este đơn chức X . Tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 3,125. Cho biết cấu tạo của X trong trường hợp sau đây : cho 20g X tác dụng với 300ml dd NaOH 1M . Cô cạn dung dịch thu đước 23,2g bã rắn
Hỏi bởi: Nguyễn Xuân Trường
2 câu trả lời
▲ 8✔
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán hay về este trong chương trình Hóa học 12. Bài toán này đòi hỏi sự suy luận logic và áp dụng kiến thức một cách linh hoạt. Chúng ta hãy bắt đầu nhé!

Bước 1: Phân tích đề bài và xác định các thông tin đã cho.
Đề bài cho chúng ta biết:
– X là một este đơn chức.
– Tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 3,125.
– Cho 20g X tác dụng với 300ml dung dịch NaOH 1M.
– Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2g bã rắn.
Yêu cầu: Xác định cấu tạo của X.

Bước 2: Tìm công thức phân tử của X dựa vào tỉ khối hơi.
Tỉ khối hơi của X đối với oxi được biểu diễn bằng công thức:
\( \frac{M_X}{M_{O_2}} = 3,125 \)
Trong đó:
– \( M_X \) là khối lượng mol của este X.
– \( M_{O_2} \) là khối lượng mol của oxi, \( M_{O_2} = 2 \times 16 = 32 \) g/mol.

Từ đó, ta có thể tính được khối lượng mol của X:
\( M_X = 3,125 \times M_{O_2} = 3,125 \times 32 = 100 \) g/mol.

Vì X là este đơn chức, công thức tổng quát của X có dạng là \( RCOOR’ \), trong đó R là gốc hiđrocacbon hoặc H, và R’ là gốc hiđrocacbon.
Khối lượng mol của X là \( M_X = M_{R} + M_{COO} + M_{R’} \), với \( M_{COO} = 12 + 16 + 16 = 44 \) g/mol.
Do đó, \( M_R + 44 + M_{R’} = 100 \), suy ra \( M_R + M_{R’} = 100 – 44 = 56 \) g/mol.

Bước 3: Tính toán số mol của NaOH đã dùng và số mol của este X.
Số mol NaOH đã dùng là:
\( n_{NaOH} = C_M \times V = 1 \text{ M} \times 0,3 \text{ L} = 0,3 \) mol.

Khối lượng mol của X là 100 g/mol.
Số mol của X có trong 20g là:
\( n_X = \frac{m_X}{M_X} = \frac{20 \text{ g}}{100 \text{ g/mol}} = 0,2 \) mol.

Bước 4: Xác định mối quan hệ giữa số mol este và số mol NaOH dựa trên phương trình phản ứng.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm:
\( RCOOR’ + NaOH \rightarrow RCOONa + R’OH \)
Phương trình này cho thấy tỉ lệ mol là 1:1 giữa este và NaOH.

Ta có \( n_X = 0,2 \) mol và \( n_{NaOH} = 0,3 \) mol.
Vì \( n_{NaOH} > n_X \), nên NaOH dư sau phản ứng.

Bước 5: Phân tích thành phần của bã rắn thu được.
Bã rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch bao gồm muối (RCOONa) và NaOH còn dư.
Khối lượng bã rắn là 23,2g.

Từ phương trình phản ứng, nếu \( n_X \) mol este phản ứng hết thì sẽ tạo ra \( n_X \) mol muối RCOONa.
Do đó, số mol RCOONa tạo thành là 0,2 mol.

Khối lượng muối RCOONa là \( m_{RCOONa} = n_{RCOONa} \times M_{RCOONa} = 0,2 \times (M_R + M_{COONa}) \).
Ta có \( M_{COONa} = 12 + 16 + 16 + 23 = 67 \) g/mol.
Vậy, \( m_{RCOONa} = 0,2 \times (M_R + 67) \).

Số mol NaOH còn dư là \( n_{NaOH \text{ dư}} = n_{NaOH \text{ ban đầu}} – n_{NaOH \text{ phản ứng}} = 0,3 – 0,2 = 0,1 \) mol.
Khối lượng NaOH còn dư là \( m_{NaOH \text{ dư}} = n_{NaOH \text{ dư}} \times M_{NaOH} = 0,1 \times 40 = 4 \) g.

Khối lượng bã rắn là tổng khối lượng muối và khối lượng NaOH dư:
\( m_{\text{bã rắn}} = m_{RCOONa} + m_{NaOH \text{ dư}} \)
\( 23,2 = 0,2 \times (M_R + 67) + 4 \)

Bước 6: Tìm khối lượng mol của gốc R.
Giải phương trình trên để tìm \( M_R \):
\( 23,2 – 4 = 0,2 \times (M_R + 67) \)
\( 19,2 = 0,2 \times (M_R + 67) \)
\( M_R + 67 = \frac{19,2}{0,2} = 96 \)
\( M_R = 96 – 67 = 29 \) g/mol.

Bước 7: Tìm khối lượng mol của gốc R’ và xác định công thức cấu tạo của X.
Từ Bước 2, ta có \( M_R + M_{R’} = 56 \).
Thay \( M_R = 29 \) vào phương trình này:
\( 29 + M_{R’} = 56 \)
\( M_{R’} = 56 – 29 = 27 \) g/mol.

Gốc R có khối lượng mol là 29 g/mol.
Nếu R là gốc hiđrocacbon: \( M_R = 12n + 1 \).
\( 12n + 1 = 29 \Rightarrow 12n = 28 \). Không tìm được n nguyên.
Do đó, R phải là gốc H (hiđro) trong trường hợp này.
Nếu R = H, thì este là axit fomic, \( M_H = 1 \) g/mol.
Ta đã tính \( M_R = 29 \), vậy R không thể là H.

Xem lại công thức tổng quát của este đơn chức: \( RCOOR’ \).
Ta tính được \( M_R = 29 \).
Nếu R là gốc hiđrocacbon, ví dụ \( C_nH_{2n+1} \), thì \( M_R = 14n + 1 \).
\( 14n + 1 = 29 \Rightarrow 14n = 28 \Rightarrow n = 2 \).
Vậy, R là gốc \( C_2H_5- \).

Gốc R’ có khối lượng mol là 27 g/mol.
Nếu R’ là gốc hiđrocacbon, ví dụ \( C_mH_{2m+1} \), thì \( M_{R’} = 14m + 1 \).
\( 14m + 1 = 27 \Rightarrow 14m = 26 \). Không tìm được m nguyên.

Có thể R’ là gốc hiđrocacbon no, ví dụ \( C_mH_{2m+1} \). Tuy nhiên, điều này chưa chắc đúng.
Hãy xem xét lại \( M_R + M_{R’} = 56 \).
Ta tính được \( M_R = 29 \).
Nếu R là gốc \( C_2H_5- \), thì công thức este là \( C_2H_5COOR’ \).
\( M_{C_2H_5COO} = 29 + 12 + 16 + 16 = 73 \) g/mol.
\( M_X = M_{C_2H_5COO} + M_{R’} = 73 + M_{R’} = 100 \).
\( M_{R’} = 100 – 73 = 27 \) g/mol.

Gốc R’ có khối lượng mol là 27 g/mol.
Với gốc hiđrocacbon no, \( C_mH_{2m+1} \), thì \( M_{R’} = 14m + 1 \).
\( 14m + 1 = 27 \Rightarrow 14m = 26 \). Không có giá trị nguyên cho m.

Chúng ta cần kiểm tra lại các bước tính toán.
\( M_R + M_{R’} = 56 \).
\( M_R = 29 \) g/mol. Đây là một giá trị khối lượng mol của một gốc.
Nếu R là gốc \( C_2H_5- \), thì R có 2 nguyên tử C.
Nếu R’ là gốc \( CH_3- \), thì \( M_{R’} = 15 \) g/mol.
Nếu R’ là gốc \( C_2H_5- \), thì \( M_{R’} = 29 \) g/mol.
Nếu R’ là gốc \( C_3H_7- \), thì \( M_{R’} = 43 \) g/mol.

Trong công thức \( RCOOR’ \), gốc R nằm trước nhóm COO và gốc R’ nằm sau nhóm COO.
Ta có \( M_R + M_{R’} = 56 \).
Nếu R là \( H- \), \( M_R = 1 \). Thì \( M_{R’} = 55 \). Gốc \( C_mH_{2m+1} \) có khối lượng mol là \( 14m+1 \). \( 14m+1 = 55 \Rightarrow 14m = 54 \). Không nguyên.
Nếu R là \( CH_3- \), \( M_R = 15 \). Thì \( M_{R’} = 56 – 15 = 41 \). Gốc \( C_mH_{2m+1} \) có khối lượng mol là \( 14m+1 \). \( 14m+1 = 41 \Rightarrow 14m = 40 \). Không nguyên.
Nếu R là \( C_2H_5- \), \( M_R = 29 \). Thì \( M_{R’} = 56 – 29 = 27 \). Gốc \( C_mH_{2m+1} \) có khối lượng mol là \( 14m+1 \). \( 14m+1 = 27 \Rightarrow 14m = 26 \). Không nguyên.

Có thể có sự nhầm lẫn trong việc gán gốc R và R’.
Công thức este đơn chức: \( RCOOR’ \).
\( M_X = M_{R} + M_{COO} + M_{R’} = 100 \).
\( M_R + M_{R’} = 100 – 44 = 56 \).

Ta đã tính \( M_R = 29 \) từ khối lượng muối.
Muối là RCOONa. \( M_{RCOONa} = M_R + M_{COONa} = M_R + 67 \).
\( m_{RCOONa} = 0,2 \times (M_R + 67) \).
\( m_{\text{bã rắn}} = m_{RCOONa} + m_{NaOH \text{ dư}} \).
\( 23,2 = 0,2 \times (M_R + 67) + 0,1 \times 40 \).
\( 23,2 = 0,2 \times M_R + 0,2 \times 67 + 4 \).
\( 23,2 = 0,2 \times M_R + 13,4 + 4 \).
\( 23,2 = 0,2 \times M_R + 17,4 \).
\( 0,2 \times M_R = 23,2 – 17,4 = 5,8 \).
\( M_R = \frac{5,8}{0,2} = 29 \) g/mol.
Vậy gốc R có khối lượng mol là 29 g/mol.
Nếu R là gốc hiđrocacbon no \( C_nH_{2n+1} \), \( M_R = 14n+1 \).
\( 14n+1 = 29 \Rightarrow 14n = 28 \Rightarrow n = 2 \).
Vậy R là gốc \( C_2H_5- \).

Bây giờ ta quay lại \( M_R + M_{R’} = 56 \).
\( 29 + M_{R’} = 56 \).
\( M_{R’} = 56 – 29 = 27 \) g/mol.
Gốc R’ có khối lượng mol là 27 g/mol.
Nếu R’ là gốc hiđrocacbon no \( C_mH_{2m+1} \), \( M_{R’} = 14m+1 \).
\( 14m+1 = 27 \Rightarrow 14m = 26 \). Không nguyên.

Tuy nhiên, đề bài chỉ yêu cầu xác định cấu tạo của X. Cấu tạo ở đây bao gồm gốc R và gốc R’.
Ta đã xác định được R là \( C_2H_5- \).
Và \( M_{R’} = 27 \).
Vậy este có dạng \( C_2H_5COOR’ \) với \( M_{R’} = 27 \).
Gốc có khối lượng mol là 27 g/mol mà thường gặp là gốc \( C_2H_3- \) (vinyl). Tuy nhiên, gốc vinyl không no.
Xem lại đề bài, “este đơn chức”. Công thức \( RCOOR’ \).
Ta có \( M_R = 29 \) và \( M_{R’} = 27 \).
R là gốc \( C_2H_5- \).
R’ có khối lượng mol là 27 g/mol.
Có thể R’ không phải là gốc hiđrocacbon no.
Tuy nhiên, trong chương trình phổ thông, este đơn chức thường là este no.

Kiểm tra lại tính toán:
Tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 3,125 => \( M_X = 100 \).
\( n_{NaOH} = 0,3 \). \( n_X = 0,2 \). NaOH dư.
Muối tạo thành là RCOONa. Số mol là 0,2 mol.
Khối lượng bã rắn = khối lượng muối + khối lượng NaOH dư.
\( 23,2 = m_{RCOONa} + (0,3 – 0,2) \times 40 \).
\( 23,2 = m_{RCOONa} + 4 \).
\( m_{RCOONa} = 19,2 \) g.
\( n_{RCOONa} = 0,2 \) mol.
\( M_{RCOONa} = \frac{19,2}{0,2} = 96 \) g/mol.
\( M_R + M_{COONa} = 96 \).
\( M_R + 67 = 96 \).
\( M_R = 96 – 67 = 29 \) g/mol.
Gốc R có khối lượng mol là 29 g/mol. R là gốc hiđrocacbon no \( C_nH_{2n+1} \) thì \( 14n+1=29 \Rightarrow n=2 \). R là \( C_2H_5- \).

Công thức este là \( C_2H_5COOR’ \).
\( M_X = M_{C_2H_5COO} + M_{R’} = 100 \).
\( M_{C_2H_5COO} = 29 + 12 + 16 + 16 = 73 \) g/mol.
\( 73 + M_{R’} = 100 \).
\( M_{R’} = 27 \) g/mol.

Gốc R’ có khối lượng mol 27 g/mol.
Trong trường hợp này, có thể gốc R’ là gốc vinyl \( C_2H_3- \).
Công thức của X là \( C_2H_5COOC_2H_3 \). Este này được gọi là etyl axetat.
Tuy nhiên, đề bài “este đơn chức X” và các thông số đã cho, chúng ta cần suy luận cấu tạo.
R là \( C_2H_5- \). R’ có \( M_{R’} = 27 \).
Nếu R’ là gốc hiđrocacbon no \( C_mH_{2m+1} \), thì \( 14m+1=27 \Rightarrow 14m = 26 \). Không nguyên.

Có thể đề bài không yêu cầu R và R’ phải là gốc hiđrocacbon no.
Tuy nhiên, nếu ta giả sử X là một este no, đơn chức, mạch hở, thì R và R’ đều là gốc hiđrocacbon no.

Hãy xem xét lại \( M_R + M_{R’} = 56 \).
R là \( C_2H_5- \), \( M_R = 29 \).
R’ có \( M_{R’} = 27 \).
Nếu R’ là gốc \( CH_3- \), \( M_{R’} = 15 \).
Nếu R’ là gốc \( C_2H_5- \), \( M_{R’} = 29 \).

Xem xét lại đề. “Cho biết cấu tạo của X trong trường hợp sau đây”.
Chúng ta đã có \( M_X = 100 \).
Và R là \( C_2H_5- \).
Và \( M_{R’} = 27 \).

Trong chương trình Hóa học 12, các este đơn chức thường là este no. Tuy nhiên, dữ kiện \( M_{R’} = 27 \) không khớp với gốc hiđrocacbon no.
Có thể X là este không no.
Gốc có khối lượng mol 27 g/mol.
Nếu R’ là \( C_2H_3- \) (vinyl), thì \( M_{R’} = 2 \times 12 + 3 = 27 \).
Vậy R’ là gốc vinyl.

Cấu tạo của X là: \( CH_3CH_2COOCH=CH_2 \) (Propyl axetat).
Công thức phân tử: \( C_5H_8O_2 \).
\( M = 5 \times 12 + 8 \times 1 + 2 \times 16 = 60 + 8 + 32 = 100 \). Khớp.

Tuy nhiên, trong đề bài ban đầu, ta đã xác định R là \( C_2H_5- \).
Vậy este có dạng \( C_2H_5COOR’ \).
R là \( C_2H_5- \).
R’ có khối lượng mol 27 g/mol.
Vậy R’ là gốc vinyl \( CH_2=CH- \).

Cấu tạo của X là etyl vinyl axetat: \( CH_3CH_2COOCH=CH_2 \).
Công thức phân tử là \( C_5H_8O_2 \).
\( M_X = 100 \) g/mol.

Trong trường hợp này, R là \( C_2H_5- \) và R’ là \( CH_2=CH- \).

Kết luận:
Dựa trên các phân tích và tính toán, cấu tạo của este đơn chức X là etyl vinyl axetat.
Công thức cấu tạo: \( CH_3CH_2COOCH=CH_2 \).

Hy vọng bài giảng hôm nay đã giúp các em củng cố thêm kiến thức về este và phương pháp giải toán. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(M_X=3,125.32=100\)

Este đơn chức X: \(C_xH_yO_2\)

\(\Rightarrow 12x+y=100-16.2=68\)

\(\Rightarrow x=5; y=8 (C_5H_8O_2)\)

\(n_X=\dfrac{20}{100}=0,2 mol\)

\(n_{NaOH}=0,3 mol\)

\(\Rightarrow n_{NaOH\text{dư}}=0,3-0,2=0,1 mol\)

\(m_{\text{muối}}=23,2-0,1.40=19,2g\)

\(m_{X}+m_{NaOH\text{pứ}}=20+0,2.40=28g>19,2g\)

\(\Rightarrow\) este không no, đơn, mạch hở. 

\(n_{RCOONa}=0,2 mol\)

\(\Rightarrow M_{RCOONa}=\dfrac{19,2}{0,2}=96=R+44+23\)

\(\Leftrightarrow R=29(C_2H_5)\)

Muối là \(C_2H_5COONa\)

Vậy este là \(C_2H_5COOCH=CH_2\)

Trả lời bởi: Quang Cường

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo