Một hỗn hợp gồm Na2SO4 và K2SO4 trộn theo tỉ lệ 1:2 về số mol. Hòa tan hỗn hợp v…
Bước 1: Tóm tắt đề bài và xác định các đại lượng đã biết.
Trước hết, chúng ta cần đọc kỹ đề bài để nắm được các thông tin quan trọng:
- Hỗn hợp ban đầu: Na2SO4 và K2SO4.
- Tỉ lệ mol: \( n_{Na_2SO_4} : n_{K_2SO_4} = 1:2 \).
- Hòa tan vào 102 g nước tạo thành dung dịch A.
- Thêm 1664 g dung dịch BaCl2 10% vào dung dịch A.
- Lọc bỏ kết tủa.
- Thêm H2SO4 dư vào nước lọc, tạo ra 46,6 g kết tủa.
- Yêu cầu: Xác định nồng độ phần trăm của Na2SO4 và K2SO4 trong dung dịch A ban đầu.
Từ các thông tin trên, chúng ta có thể tính toán một số đại lượng cụ thể:
Khối lượng BaCl2 nguyên chất có trong 1664 g dung dịch BaCl2 10% là:
\[ m_{BaCl_2} = \frac{1664 \text{ g} \times 10\%}{100\%} = 166.4 \text{ g} \]
Để tính số mol, chúng ta cần khối lượng mol của BaCl2.
\( M_{BaCl_2} = 137 + 2 \times 35.5 = 208 \text{ g/mol} \).
Số mol BaCl2 đã thêm vào là:
\[ n_{BaCl_2 \text{ (tổng)}} = \frac{166.4 \text{ g}}{208 \text{ g/mol}} = 0.8 \text{ mol} \]
Khối lượng kết tủa thu được ở phản ứng cuối cùng với H2SO4 là 46,6 g. Kết tủa này là BaSO4.
\( M_{BaSO_4} = 137 + 32 + 4 \times 16 = 233 \text{ g/mol} \).
Số mol kết tủa BaSO4 này là:
\[ n_{BaSO_4 \text{ (lần 2)}} = \frac{46.6 \text{ g}}{233 \text{ g/mol}} = 0.2 \text{ mol} \]
Bước 2: Viết các phương trình hóa học có thể xảy ra trong thí nghiệm.
Đây là bước rất quan trọng để chúng ta hình dung được các phản ứng diễn ra và mối quan hệ tỉ lệ mol giữa các chất.
Phản ứng 1: Các muối Na2SO4 và K2SO4 trong dung dịch A phản ứng với BaCl2.
\( \text{Na}_2\text{SO}_4 + \text{BaCl}_2 \rightarrow \text{BaSO}_4 \downarrow + 2\text{NaCl} \) (1)
\( \text{K}_2\text{SO}_4 + \text{BaCl}_2 \rightarrow \text{BaSO}_4 \downarrow + 2\text{KCl} \) (2)
Cả hai phản ứng này đều tạo ra kết tủa BaSO4 (bari sulfat), đây chính là kết tủa được lọc bỏ.
Phản ứng 2: Thêm H2SO4 dư vào nước lọc sau khi đã loại bỏ kết tủa lần 1. Việc tạo ra kết tủa thêm ở bước này cho thấy trong nước lọc còn chứa BaCl2 chưa phản ứng hết.
\( \text{BaCl}_2 + \text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow \text{BaSO}_4 \downarrow + 2\text{HCl} \) (3)
Kết tủa 46,6 g mà chúng ta tính ở Bước 1 chính là BaSO4 sinh ra từ phản ứng (3).
Bước 3: Xác định chất dư, chất hết dựa trên các phản ứng.
Quan sát phản ứng (3), chúng ta thấy rằng H2SO4 được thêm vào là “dư” và nó phản ứng với BaCl2 còn sót lại trong nước lọc để tạo ra BaSO4. Điều này khẳng định BaCl2 ban đầu đã dư sau khi phản ứng với Na2SO4 và K2SO4.
Bước 4: Tính toán số mol BaCl2 đã phản ứng với các muối sulfat.
Từ phản ứng (3), chúng ta biết số mol BaSO4 tạo thành là 0.2 mol. Theo phương trình, tỉ lệ mol giữa BaCl2 và BaSO4 là 1:1.
Số mol BaCl2 còn dư trong nước lọc là:
\( n_{BaCl_2 \text{ (dư)}} = n_{BaSO_4 \text{ (lần 2)}} = 0.2 \text{ mol} \)
Tổng số mol BaCl2 chúng ta đã thêm vào ban đầu là 0.8 mol (tính ở Bước 1). BaCl2 này đã tham gia phản ứng với Na2SO4 và K2SO4, sau đó còn dư lại một phần.
Số mol BaCl2 đã phản ứng với Na2SO4 và K2SO4 (ở phản ứng (1) và (2)) là:
\( n_{BaCl_2 \text{ (phản ứng)}} = n_{BaCl_2 \text{ (tổng)}} – n_{BaCl_2 \text{ (dư)}} = 0.8 \text{ mol} – 0.2 \text{ mol} = 0.6 \text{ mol} \)
Bước 5: Xác định số mol của Na2SO4 và K2SO4 trong hỗn hợp ban đầu.
Đề bài cho biết tỉ lệ mol của Na2SO4 và K2SO4 là 1:2. Chúng ta có thể dùng ẩn để giải quyết:
Gọi số mol của Na2SO4 là \( x \) (mol).
Theo tỉ lệ mol, số mol của K2SO4 sẽ là \( 2x \) (mol).
Theo phương trình phản ứng (1) và (2), tỉ lệ mol giữa mỗi muối sulfat và BaCl2 là 1:1. Vậy:
- Số mol BaCl2 phản ứng với Na2SO4 là \( x \) (mol).
- Số mol BaCl2 phản ứng với K2SO4 là \( 2x \) (mol).
Tổng số mol BaCl2 đã phản ứng với hỗn hợp sulfat là \( x + 2x = 3x \) (mol).
Chúng ta đã tính được ở Bước 4 là \( n_{BaCl_2 \text{ (phản ứng)}} = 0.6 \text{ mol} \). Vậy:
\( 3x = 0.6 \text{ mol} \)
\( x = \frac{0.6}{3} = 0.2 \text{ mol} \)
Từ đó, chúng ta tìm được số mol của từng muối:
Số mol Na2SO4 là \( n_{Na_2SO_4} = x = 0.2 \text{ mol} \)
Số mol K2SO4 là \( n_{K_2SO_4} = 2x = 2 \times 0.2 = 0.4 \text{ mol} \)
Bước 6: Tính khối lượng của Na2SO4 và K2SO4.
Để tính khối lượng, chúng ta cần khối lượng mol của từng chất:
\( M_{Na_2SO_4} = 2 \times 23 + 32 + 4 \times 16 = 142 \text{ g/mol} \)
\( M_{K_2SO_4} = 2 \times 39 + 32 + 4 \times 16 = 174 \text{ g/mol} \)
Bây giờ, chúng ta tính khối lượng của mỗi muối:
Khối lượng Na2SO4 là:
\( m_{Na_2SO_4} = n_{Na_2SO_4} \times M_{Na_2SO_4} = 0.2 \text{ mol} \times 142 \text{ g/mol} = 28.4 \text{ g} \)
Khối lượng K2SO4 là:
\( m_{K_2SO_4} = n_{K_2SO_4} \times M_{K_2SO_4} = 0.4 \text{ mol} \times 174 \text{ g/mol} = 69.6 \text{ g} \)
Bước 7: Tính nồng độ phần trăm của Na2SO4 và K2SO4 trong dung dịch A ban đầu.
Nồng độ phần trăm của một chất trong dung dịch được tính bằng công thức:
\[ C\% = \frac{m_{\text{chất tan}}}{m_{\text{dung dịch}}} \times 100\% \]
Đầu tiên, chúng ta cần tính khối lượng của dung dịch A. Dung dịch A được tạo thành bằng cách hòa tan hỗn hợp Na2SO4 và K2SO4 vào 102 g nước.
Tổng khối lượng chất tan trong dung dịch A là:
\( m_{\text{chất tan}} = m_{Na_2SO_4} + m_{K_2SO_4} = 28.4 \text{ g} + 69.6 \text{ g} = 98 \text{ g} \)
Khối lượng dung dịch A là:
\( m_{\text{dung dịch A}} = m_{\text{chất tan}} + m_{\text{nước}} = 98 \text{ g} + 102 \text{ g} = 200 \text{ g} \)
Bây giờ, chúng ta có thể tính nồng độ phần trăm của từng muối:
Nồng độ phần trăm của Na2SO4 trong dung dịch A là:
\[ C\%_{Na_2SO_4} = \frac{28.4 \text{ g}}{200 \text{ g}} \times 100\% = 14.2\% \]
Nồng độ phần trăm của K2SO4 trong dung dịch A là:
\[ C\%_{K_2SO_4} = \frac{69.6 \text{ g}}{200 \text{ g}} \times 100\% = 34.8\% \]
Kết luận:
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài toán rồi! Nồng độ phần trăm của Na2SO4 trong dung dịch A ban đầu là 14.2% và của K2SO4 là 34.8%.
Các em thấy không, một bài toán nhìn có vẻ phức tạp nhưng nếu chúng ta biết cách phân tích, đi từng bước một, xác định rõ các phản ứng và áp dụng đúng công thức thì sẽ giải quyết được thôi. Hãy luôn nhớ đọc kỹ đề, viết phương trình và kiểm tra lại các bước tính toán nhé!
Cho \(\begin{cases} Na_2SO_4:x(mol)\\ K_2SO_4: 2x(mol)\\\end{cases}\)
\(=> m_{\text{dd A}}=102+m_{Na_2SO_4}+m_{K_2SO_4}\)
\(=> m_{\text{dd A}}=102+490x(g)\)
\(n_{BaCl_2}=\frac{1664.10}{100.208}=0,8(mol)\)
\(n_{\downarrow}=n_{BaSO_4}=\frac{46,6}{233}=0,2(mol)\)
\(Na_2SO_4+BaCl_2\to BaSO_4\downarrow+2NaCl(1)\)
\(K_2SO_4+BaCl_2\to BaSO_4\downarrow+2KCl(2)\)
Do \(n_{BaCl_2}>n_{\downarrow}\)
\(=> n_{BaCl_2\text{dư}}\)
\(BaCl_2+H_2SO_4\to BaSO_4\downarrow+2HCl\)
\(=> n_{BaCl_2(1),(2)}=x+2x=0,8-0,2=0,6(mol)\)
\(=> 3x=0,6(mol)\)
\(=> x=0,2(mol)\)
\(C%_{Na_2SO_4}=\frac{0,2.142.100%}{102+490.0,2}=14,2%\)
\(C%_{K_2SO_4}=\frac{0,4.174.100%}{102+490.0,2}=34,8%\)
Vì K và Na ko thể tạo ra kết tủa nên tất cả kết tủa của bài trên đề là của \(BaSO_{4}\) ,do đó khi \(BaCl_{2}\) phản ứng với hỗn hợp ban đầu thì \(BaCl_{2}\) dư để tác dụng với \(H_{2}SO_{4}\) tạo ra kết tủa.
\(m_{BaCl_{2}}\) (phản ứng với \(H_{2}SO_{4}\))= m\(m_{BaSO_{4}}\) = \(\dfrac{46,6}{233}\) = 0,2 mol
\(m_{BaCl_{2}}\) ban đầu= \(\dfrac{166.4 . 10%}{208}\)) = 0,8 mol
⇒ \(m_{Na_{2}SO_{4}}\) +\(m_{K_{2}SO_{4}}\) = \(m_{BaCl_{2}}\) ban đầu – \(m_{BaCl_{2}}\) (phản ứng với \(H_{2}SO_{4}\)) = 0,8 – 0,2 = 0,6 mol
Tỉ lệ 1:2 ⇒ \(m_{Na_{2}SO_{4}}\) = 0,2 mol ⇒ \(m_{Na_{2}SO_{4}}\) = 0,2 . 142 = 28,4 g
\(m_{K_{2}SO_{4}}\) = 0,4 mol ⇒ \(m_{K_{2}SO_{4}}\) = 0,4 . 174 = 69,6 g
C% \(Na_{2}SO_{4}\) =\(\dfrac{28,4 . 100%}{28,4 + 69,6 + 102}\) =14,2%
C% \(K_{2}SO_{4}\) = \(\dfrac{69,6 . 100%}{28,4 + 69,6 + 102}\) = 34,8%