Nêu ví dụ về 5 chức năng của tiền tệ
Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em cách trình bày câu trả lời cho bài tập về 5 chức năng của tiền tệ. Đây là một kiến thức rất cơ bản nhưng cũng vô cùng quan trọng trong chương trình GDCD lớp 11. Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng chức năng một cách chi tiết và lấy những ví dụ thật gần gũi với cuộc sống nhé.
Dưới đây là ví dụ về 5 chức năng của tiền tệ:
1. Chức năng thước đo giá trị
Giải thích: Tiền tệ được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các loại hàng hoá, dịch vụ khác. Giống như chúng ta dùng mét để đo chiều dài, kilôgam để đo cân nặng, thì chúng ta dùng tiền để “đo” xem một món hàng có giá trị bao nhiêu. Giá trị của hàng hoá được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giá cả.
Ví dụ:
Một quyển sách giáo khoa GDCD lớp 11 có giá là 15.000 đồng. Một chiếc bút bi có giá là 5.000 đồng.
Trong ví dụ này, “đồng” (Việt Nam Đồng) chính là tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị. Thay vì phải nói “một quyển sách có giá trị bằng ba chiếc bút”, chúng ta có thể dễ dàng so sánh giá trị của chúng thông qua giá cả được niêm yết là 15.000 đồng và 5.000 đồng.
2. Chức năng phương tiện lưu thông
Giải thích: Tiền tệ làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá. Nó giúp cho việc mua và bán trở nên dễ dàng hơn rất nhiều so với hình thức hàng đổi hàng trước đây. Quá trình lưu thông hàng hoá sẽ đi theo công thức Hàng – Tiền – Hàng (bán một thứ hàng để lấy tiền, rồi dùng tiền đó để mua một thứ hàng khác).
Ví dụ:
Mẹ em là một người nông dân, mẹ bán 10 kg gạo thu về 200.000 đồng. Sau đó, mẹ dùng 200.000 đồng này để mua thịt, cá và rau cho bữa ăn của gia đình.
Ở đây, 200.000 đồng đã đóng vai trò là phương tiện lưu thông. Nó là vật trung gian giúp mẹ em chuyển đổi từ hàng hoá mình có (gạo) sang hàng hoá mình cần (thịt, cá, rau). Quá trình này được thể hiện qua công thức:
\[ \text{Gạo (Hàng)} \rightarrow \text{200.000 đồng (Tiền)} \rightarrow \text{Thịt, cá, rau (Hàng)} \]
3. Chức năng phương tiện cất trữ
Giải thích: Tiền tệ có thể được rút ra khỏi lưu thông và cất giữ lại để dùng trong tương lai. Khi cất trữ tiền, tức là chúng ta đang cất trữ giá trị (sức mua) để có thể sử dụng khi cần.
Ví dụ:
Hàng tháng, bố mẹ cho em 500.000 đồng tiền tiêu vặt. Sau khi chi tiêu cho việc ăn sáng và mua đồ dùng học tập, em tiết kiệm được 100.000 đồng và bỏ vào lợn đất. Em dự định sẽ dùng số tiền tiết kiệm này vào cuối năm để mua một món quà tặng mẹ.
Trong trường hợp này, 100.000 đồng em bỏ vào lợn đất mỗi tháng đang thực hiện chức năng cất trữ. Em đang tạm thời giữ lại sức mua của nó để sử dụng cho một mục đích trong tương lai.
4. Chức năng phương tiện thanh toán
Giải thích: Tiền tệ được dùng để chi trả sau khi đã giao dịch, mua bán (trả tiền mua hàng chịu, trả nợ) hoặc chi trả cho các nghĩa vụ tài chính (nộp thuế, trả lương, trả tiền điện, nước…). Chức năng này khác với phương tiện lưu thông ở chỗ tiền và hàng có thể không được trao đổi đồng thời.
Ví dụ:
Cuối tháng, gia đình em nhận được hóa đơn tiền điện là 400.000 đồng và bố em đã dùng tiền mặt để ra điểm thu phí thanh toán cho công ty điện lực.
Ở đây, 400.000 đồng đã thực hiện chức năng phương tiện thanh toán. Gia đình em đã tiêu thụ điện trong suốt cả tháng (nhận dịch vụ trước) và bây giờ mới dùng tiền để trả cho dịch vụ đó.
5. Chức năng tiền tệ thế giới
Giải thích: Khi trao đổi hàng hoá, dịch vụ vượt ra khỏi biên giới quốc gia, tiền tệ sẽ thực hiện chức năng tiền tệ thế giới. Nó trở thành phương tiện mua bán và thanh toán quốc tế. Thông thường, các đồng tiền mạnh và ổn định của các nước phát triển (như đô la Mỹ – USD, Euro – EUR…) sẽ được sử dụng làm tiền tệ thế giới.
Ví dụ:
Một công ty xuất khẩu cà phê của Việt Nam bán một lô hàng trị giá 50.000 USD cho một đối tác ở Mỹ. Công ty Mỹ sẽ thanh toán 50.000 USD cho công ty Việt Nam. Sau đó, công ty Việt Nam có thể đổi số USD này ra Việt Nam Đồng để trả lương cho công nhân và chi trả các chi phí khác.
Trong giao dịch này, đồng đô la Mỹ (USD) đã thực hiện chức năng tiền tệ thế giới, làm thước đo giá trị và phương tiện thanh toán chung được hai quốc gia chấp nhận.
Như vậy, cô đã cùng các em đi qua 5 chức năng của tiền tệ cùng các ví dụ cụ thể. Các em hãy cố gắng liên hệ các kiến thức này với thực tế cuộc sống hàng ngày để hiểu bài sâu sắc hơn nhé.
Chúc các em học tốt
1.Thước đo giá trị
Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánh bằng giá trị của tiền tệ. Một đôi giày bảo hộ có giá trị bằng 5 xu ( tiền xu ngày xưa được làm từ nhôm). Một cuốn sách có giá trị bằng 1 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng). Mà 1 đồng cũng có giá trị bằng 10 xu.Vì thế có thể nói Giá trị hàng hóa tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó.
2.Phương tiện lưu thông
Ngày xưa Việt Nam lưu hành những đồng tiền làm bằng nhôm. Để thuận tiện người ta đã đục lỗ ở giữa đồng tiền để tiện lưu trữ và đến. Những đồng tiền bị đục lỗ đó vẫn có giá trị lưu thông trong xã hội ngày đó.
Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò trong chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị.
Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tiễn đó dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là ký hiệu của giá trị, do đó việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy.
3.Phương tiện cất trữ
Người giàu ngày xưa hay có thói quen cất trữ vàng, bạc trong hũ, trong rương. Bạn dễ dàng nhìn thấy trong các phim truyện xưa, cổ tích. Ngày nay cũng có nhiều người có thói quen cất trữ tiền trong ngân hàng. Việc làm này không đúng vì tiền cất giữ phải là tiền có giá trị như tiền vàng, bạc.
4.Phương tiện thanh toán
Hiện nay ngân hàng điều cho vay tín dụng. Bạn dễ dàng trở thành con nợ của ngân hàng nếu tiêu xài không đúng cách.
6.Tiền tệ thế giới
Hiện nay ngành du lịch phát triển, mọi người dễ dàng du lịch nước ngoài. Khi đi du lịch bạn cần đổi tiền tệ của mình sang tiền tệ nước bạn. Tỷ giá hối đoái dự vào nền kinh tế của các nước nên có giá trị khác nhau. Hiện tại 1usd = 23.000 VNĐ…
1 thước đo giá trị : Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánh bằng giá trị của tiền tệ. Một đôi giày bảo hộ có giá trị bằng 5 xu ( tiền xu ngày xưa được làm từ nhôm). Một cuốn sách có giá trị bằng 1 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng). Mà 1 đồng cũng có giá trị bằng 10 xu.Vì thế có thể nói Giá trị hàng hoá tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó.
2 phương tiện lưu thông : người nông dân bán gà lấy tiền rồi dùng tiền đó để mua quần áo
3 phương tiện cất trữ : Người giàu ngày xưa hay có thói quen cất trữ vàng, bạc trong hũ, trong rương. Bạn dễ dàng nhìn thấy trong các phim truyện xưa, cổ tích. Ngày nay cũng có nhiều người có thói quen cất trữ tiền trong ngân hàng. Việc làm này không đúng vì tiền cất giữ phải là tiền có giá trị như tiền vàng, bạc.
4 phương tiện thanh toán : Hiện nay ngân hàng điều cho vay tín dụng. Bạn dễ dàng trở thành con nợ của ngân hàng nếu tiêu xài không đúng cách
5 tiền tệ thế giới : 1 đô là mĩ = 23000 đồng VN