NEW HUNT FOR LIFE IN SPACE
British space scientists are planning to join the Ame…
British space scientists are planning to join the American in the race to find evidence of life on (56) _______ planets. Alan Penny and his team at the Rutherford Appleton Laboratory have designed a telescope that is 40 times more powerful than Hubble. Known as ‘Darwin’, his telescope could tell if planets 50 (57) _______ years away have any kind of life on them. Two days (58) _______, NASA scientists had shown a proof that one of Jupiter’s moons could support life, Penny announced that his telescope may be included in a European Space Agency mission. The Darwin project, with a (59) _______ of 500 million, is on a short list of two proposals. If approved it will probably be (60) _______ around 2015, its destination somewhere between Mars and Jupiter. The blueprint is actually for five telescopes positioned 50 meters apart in space, slowly circling a (61) _______ processing station. The combined data from these telescopes would build up a full picture of a planet, picking out faint images that have never been seen before. Darwin would not be able to take detailed photographs of the planets it (62) _______, but Penny believes a second- generation telescope could be sent up to do this. He claims it is worthwhile mapping the universe around our (63) _______ galaxy, even though these planets lie (64) _______ our reach for the moment. The European Space Agency will make its decision (65) ______ Darwin within three years.
Chúng ta sẽ lần lượt phân tích từng câu hỏi:
56.
Đoạn văn đang nói về việc tìm kiếm sự sống trên các hành tinh. Từ cần điền đứng sau “life on” và trước “planets”. Chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “planets”.
Các lựa chọn có thể là: other, another, same, different.
– “other” thường đi với danh từ số nhiều, chỉ những cái khác nói chung.
– “another” thường đi với danh từ số ít, chỉ một cái khác nữa.
– “same” có nghĩa là giống nhau.
– “different” có nghĩa là khác nhau.
Trong ngữ cảnh này, các nhà khoa học muốn tìm sự sống trên các hành tinh KHÁC với Trái Đất. Do đó, “other” là từ phù hợp nhất.
Lời giải: other
Giải thích: “other” được sử dụng để chỉ các hành tinh khác nói chung.
57.
Câu này nói về khả năng của kính thiên văn “Darwin” có thể cho biết liệu các hành tinh ở xa hay gần có sự sống hay không. Cụ thể là “planets 50 _______ years away”. Chúng ta cần một từ để chỉ khoảng cách, hoặc cách diễn đạt khoảng cách.
Các lựa chọn có thể là: million, billions, light, far.
– “million” và “billions” là số đếm, chỉ số lượng.
– “light” trong ngữ cảnh này có thể liên quan đến “light-years” (năm ánh sáng), một đơn vị đo khoảng cách trong vũ trụ.
– “far” là tính từ chỉ sự xa xôi.
Tuy nhiên, cách diễn đạt phổ biến nhất để nói về khoảng cách thiên văn là “light-years away”.
Lời giải: light
Giải thích: Cụm từ “light-years away” được sử dụng để đo khoảng cách trong không gian.
58.
Câu này đang kể lại một sự kiện xảy ra trước sự kiện công bố kính thiên văn Darwin. “Two days _______, NASA scientists had shown a proof…”. Chúng ta cần một trạng từ chỉ thời gian hoặc một giới từ chỉ thời gian.
Các lựa chọn có thể là: ago, before, earlier, later.
– “ago” thường đứng sau một khoảng thời gian để chỉ quá khứ. Ví dụ: two days ago.
– “before” có thể dùng như giới từ hoặc liên từ chỉ thời gian trước đó.
– “earlier” là so sánh hơn của “early”, có nghĩa là sớm hơn.
– “later” có nghĩa là sau đó.
Trong trường hợp này, “Two days ago” là cách diễn đạt chuẩn để chỉ hai ngày trước đó.
Lời giải: ago
Giải thích: “ago” được sử dụng để chỉ một khoảng thời gian trong quá khứ.
59.
Câu này nói về dự án Darwin với một khoản chi phí: “The Darwin project, with a _______ of 500 million…”. Chúng ta cần một danh từ để chỉ số tiền, hoặc kinh phí.
Các lựa chọn có thể là: cost, budget, price, fee.
– “cost” có nghĩa là chi phí.
– “budget” có nghĩa là ngân sách.
– “price” thường dùng cho giá cả của một sản phẩm cụ thể.
– “fee” là lệ phí, phí dịch vụ.
Trong bối cảnh dự án khoa học lớn, “budget” (ngân sách) là từ phù hợp nhất để nói về khoản kinh phí được phân bổ.
Lời giải: budget
Giải thích: “budget” dùng để chỉ tổng kinh phí dành cho một dự án.
60.
Câu này nói về thời điểm dự kiến triển khai kính thiên văn Darwin: “If approved it will probably be _______ around 2015…”. Chúng ta cần một động từ ở dạng bị động để chỉ việc triển khai, phóng lên.
Các lựa chọn có thể là: launched, deployed, sent, started.
– “launched” có nghĩa là phóng lên (thường dùng cho tên lửa, tàu vũ trụ).
– “deployed” có nghĩa là triển khai, bố trí.
– “sent” có nghĩa là gửi đi.
– “started” có nghĩa là bắt đầu.
Trong ngữ cảnh phóng tàu vũ trụ, “launched” là từ được sử dụng phổ biến nhất.
Lời giải: launched
Giải thích: “launched” là động từ phù hợp để miêu tả việc phóng tàu vũ trụ.
61.
Câu này mô tả cấu trúc của dự án Darwin: “slowly circling a _______ processing station”. Chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho “processing station”. Cần một cái gì đó để “processing station” có thể xoay quanh.
Các lựa chọn có thể là: central, common, main, basic.
– “central” có nghĩa là trung tâm.
– “common” có nghĩa là chung, phổ biến.
– “main” có nghĩa là chính.
– “basic” có nghĩa là cơ bản.
Trong cấu trúc nhiều kính thiên văn xoay quanh một điểm xử lý dữ liệu, “central” (trung tâm) là từ hợp lý nhất.
Lời giải: central
Giải thích: “central” chỉ vị trí ở giữa, trung tâm, phù hợp với mô tả một trạm xử lý dữ liệu cho nhiều kính thiên văn.
62.
Câu này nói về khả năng của kính thiên văn Darwin: “Darwin would not be able to take detailed photographs of the planets it _______…”. Chúng ta cần một động từ để chỉ hành động mà kính thiên văn thực hiện đối với các hành tinh.
Các lựa chọn có thể là: observes, sees, targets, studies.
– “observes” có nghĩa là quan sát.
– “sees” có nghĩa là nhìn thấy.
– “targets” có nghĩa là nhắm mục tiêu.
– “studies” có nghĩa là nghiên cứu.
Trong khoa học, “observes” là từ phổ biến nhất khi nói về việc kính thiên văn thu thập thông tin.
Lời giải: observes
Giải thích: “observes” là động từ mô tả hành động thu thập dữ liệu của kính thiên văn.
63.
Câu này nói về việc lập bản đồ vũ trụ xung quanh “our _______ galaxy”. Chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho “galaxy” (thiên hà).
Các lựa chọn có thể là: own, home, native, present.
– “own” có nghĩa là của riêng mình.
– “home” có nghĩa là nhà.
– “native” có nghĩa là bản xứ.
– “present” có nghĩa là hiện tại.
Trong ngữ cảnh này, “our own galaxy” có nghĩa là thiên hà của chúng ta, thiên hà mà chúng ta đang ở trong đó.
Lời giải: own
Giải thích: “own” dùng để chỉ sự sở hữu hoặc thuộc về, ở đây là thiên hà của chúng ta.
64.
Câu này nói về sự khả thi của việc khám phá các hành tinh xa xôi: “…even though these planets lie _______ our reach for the moment.” Chúng ta cần một giới từ để diễn tả mối quan hệ giữa các hành tinh và “our reach” (tầm với của chúng ta).
Các lựa chọn có thể là: beyond, outside, far, out.
– “beyond” có nghĩa là vượt quá, nằm ngoài.
– “outside” có nghĩa là bên ngoài.
– “far” là trạng từ hoặc tính từ chỉ sự xa.
– “out” có nghĩa là ngoài.
Trong trường hợp này, “beyond our reach” là một cụm từ quen thuộc, có nghĩa là nằm ngoài tầm với của chúng ta.
Lời giải: beyond
Giải thích: “beyond our reach” là một cụm từ diễn tả điều gì đó nằm ngoài khả năng tiếp cận.
65.
Câu cuối cùng nói về quyết định của Cơ quan Vũ trụ Châu Âu: “The European Space Agency will make its decision _______ Darwin within three years.” Chúng ta cần một giới từ để chỉ đối tượng mà Cơ quan Vũ trụ Châu Âu sẽ đưa ra quyết định.
Các lựa chọn có thể là: about, on, for, regarding.
– “about” có nghĩa là về.
– “on” có nghĩa là về, trên.
– “for” có nghĩa là cho.
– “regarding” có nghĩa là liên quan đến.
Khi đưa ra quyết định về một dự án, chúng ta thường dùng “make a decision on something” hoặc “make a decision about something”. Cả hai đều có thể chấp nhận được, nhưng “on” thường được dùng trong các ngữ cảnh trang trọng hơn, liên quan đến quyết định chính thức.
Lời giải: on
Giải thích: Cụm từ “make a decision on” thường được sử dụng khi đưa ra quyết định về một vấn đề hoặc dự án cụ thể.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập điền từ này rồi. Các em thấy đó, chỉ cần đọc kỹ, hiểu ngữ cảnh và nắm vững các cấu trúc, từ vựng là chúng ta có thể làm được. Hãy xem lại các phần mình còn chưa chắc và ghi nhớ nhé. Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!
British space scientists are planning to join the American in the race to find evidence of life on (56) other planets. Alan Penny and his team at the Rutherford Appleton Laboratory have designed a telescope that is 40 times more powerful than Hubble. Known as ‘Darwin’, his telescope could tell if planets 50 (57) light years away have any kind of life on them. Two days (58) after, NASA scientists had shown a proof that one of Jupiter’s moons could support life, Penny announced that his telescope may be included in a European Space Agency mission. The Darwin project, with a (59) announced of 500 million, is on a short list of two proposals. If approved it will probably be (60) launched around 2015, its destination somewhere between Mars and Jupiter. The blueprint is actually for five telescopes positioned 50 meters apart in space, slowly circling a (61)central processing station. The combined data from these telescopes would build up a full picture of a planet, picking out faint images that have never been seen before. Darwin would not be able to take detailed photographs of the planets it (62) discovers, but Penny believes a second- generation telescope could be sent up to do this. He claims it is worthwhile mapping the universe around our (63) own galaxy, even though these planets lie (64) beyond our reach for the moment. The European Space Agency will make its decision (65) on Darwin within three years
56 other
57 light
58 after
59 announced
60 launched
61 central
62 discovers
63 own
64 beyound
65 on
Xin hay nhất ạ