oopportunity; drawbacks; well-lighted; problems; unlike; education; advantages; …
City life is full of advantages and disadvantages. There are a lot of (1) ……………. of living in a city. The people who live in cities enjoy some special facilities and comforts (2) ……………. the village people. Their houses are modern, streets are (3) ………………. They can go shopping and buy everything they need. In case of sickness, they can avail the treatment of best doctors. Moreover, they can receive (4) …………… in schools, colleges and universities of high standard. They can also visit libraries, parks, museums and so on to stimulate their minds. However, city life has some (5) ……………. too. The city life is very fast. Everybody is rushing for a better life, a better luck and a better (6) ……………. In city area, people usually use vehicles run by fossil fuels, which cause heavy smoke. Those smoke causes (7) …………. Thus, people living in urban areas take the soup of chemicals. We don’t see the (8) ………………. gasses but we inhale it. The fast life, the foul and smoky weather and dirty atmosphere cause health (9) ……………. Last but not the least, city life is more or less artificial and monotonous. It has no touch (10) ………………. nature whatsoever.
Cô là [Tên giáo viên], giáo viên môn Tiếng Anh của chúng ta. Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập điền từ rất thú vị về cuộc sống thành thị.
Chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện từng bước một để có thể hiểu rõ bài tập này nhé.
Bước 1: Đọc lướt toàn bộ đoạn văn và danh sách từ cho sẵn
Đầu tiên, các em hãy đọc lướt qua toàn bộ đoạn văn để nắm được nội dung chính và chủ đề của bài. Sau đó, chúng ta sẽ xem xét danh sách các từ cần điền: opportunity; drawbacks; well-lighted; problems; unlike; education; advantages; air-pollution; harmful with.
Chúng ta thấy đoạn văn nói về ưu điểm và nhược điểm của cuộc sống thành thị.
Bước 2: Phân tích từng chỗ trống và lựa chọn từ phù hợp
Chỗ trống (1):
Câu: “City life is full of advantages and disadvantages. There are a lot of (1) ……………. of living in a city.”
Phân tích: Cụm từ “a lot of” thường đi với danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được. Ở đây, ngay trước đó đã có “advantages” (ưu điểm) và “disadvantages” (nhược điểm), nên chỗ trống này cần một danh từ mang nghĩa tương tự, hoặc một phần của ý “ưu điểm”. Quan sát danh sách từ, ta thấy “advantages” là một lựa chọn hợp lý, đi liền với ý “a lot of advantages” (rất nhiều ưu điểm).
Từ cần điền: advantages
Chỗ trống (2):
Câu: “The people who live in cities enjoy some special facilities and comforts (2) ……………. the village people.”
Phân tích: Câu này so sánh sự tiện nghi giữa người thành thị và người nông thôn. Cụm từ “unlike” có nghĩa là “không giống như”, dùng để chỉ sự khác biệt.
Từ cần điền: unlike
Chỗ trống (3):
Câu: “Their houses are modern, streets are (3) ……………….”
Phân tích: Chúng ta đang nói về những tiện nghi và sự hiện đại của thành phố. Danh sách từ có “well-lighted” (được chiếu sáng tốt), mô tả con đường.
Từ cần điền: well-lighted
Chỗ trống (4):
Câu: “Moreover, they can receive (4) …………… in schools, colleges and universities of high standard.”
Phân tích: Câu này nói về việc nhận được điều gì đó tại các trường học, cao đẳng, đại học có tiêu chuẩn cao. Trong danh sách từ, “education” (giáo dục) là phù hợp nhất để điền vào chỗ này, ám chỉ việc nhận được nền giáo dục chất lượng.
Từ cần điền: education
Chỗ trống (5):
Câu: “However, city life has some (5) ……………. too.”
Phân tích: Cụm từ “However” (tuy nhiên) cho thấy vế sau sẽ nói về mặt trái của cuộc sống thành thị. Ngay trước đó chúng ta đã nói về ưu điểm, nên chỗ trống này cần một từ mang nghĩa “nhược điểm” hoặc “vấn đề”. “Drawbacks” (nhược điểm) là từ phù hợp nhất.
Từ cần điền: drawbacks
Chỗ trống (6):
Câu: “Everybody is rushing for a better life, a better luck and a better (6) ……………. .”
Phân tích: Câu này mô tả sự hối hả trong cuộc sống thành thị để tìm kiếm những điều tốt đẹp hơn: cuộc sống tốt hơn, vận may tốt hơn, và một cái gì đó tốt hơn nữa. “Opportunity” (cơ hội) là từ phù hợp để hoàn thành ý này, thể hiện khát vọng tìm kiếm cơ hội đổi đời.
Từ cần điền: opportunity
Chỗ trống (7):
Câu: “In city area, people usually use vehicles run by fossil fuels, which cause heavy smoke. Those smoke causes (7) ………….”
Phân tích: Xe cộ chạy bằng nhiên liệu hóa thạch tạo ra khói, và khói này gây ra “air-pollution” (ô nhiễm không khí).
Từ cần điền: air-pollution
Chỗ trống (8):
Câu: “We don’t see the (8) ………………. gasses but we inhale it.”
Phân tích: Chúng ta không nhìn thấy khí gas gì đó, nhưng chúng ta hít phải nó. Khói từ phương tiện giao thông tạo ra các chất khí độc hại. “Harmful” (có hại) là một tính từ mô tả các loại khí này.
Từ cần điền: harmful
Chỗ trống (9):
Câu: “The fast life, the foul and smoky weather and dirty atmosphere cause health (9) …………….”
Phân tích: Cuộc sống nhanh, thời tiết ô nhiễm và không khí bẩn có thể gây ra “problems” (các vấn đề) về sức khỏe. Danh sách từ có “problems” phù hợp với ngữ cảnh này.
Từ cần điền: problems
Chỗ trống (10):
Câu: “It has no touch (10) ………………. nature whatsoever.”
Phân tích: Câu này nói về sự thiếu kết nối với thiên nhiên của cuộc sống thành thị. Cụm “touch with” có nghĩa là “liên lạc với”, “tiếp xúc với”.
Từ cần điền: with
Bước 3: Kiểm tra lại toàn bộ bài làm
Sau khi điền tất cả các từ, các em hãy đọc lại toàn bộ đoạn văn một lần nữa để đảm bảo các câu văn mạch lạc, logic và đúng ngữ pháp.
City life is full of advantages and disadvantages. There are a lot of (1) advantages of living in a city. The people who live in cities enjoy some special facilities and comforts (2) unlike the village people. Their houses are modern, streets are (3) well-lighted. They can go shopping and buy everything they need. In case of sickness, they can avail the treatment of best doctors. Moreover, they can receive (4) education in schools, colleges and universities of high standard. They can also visit libraries, parks, museums and so on to stimulate their minds. However, city life has some (5) drawbacks too. The city life is very fast. Everybody is rushing for a better life, a better luck and a better (6) opportunity. In city area, people usually use vehicles run by fossil fuels, which cause heavy smoke. Those smoke causes (7) air-pollution. Thus, people living in urban areas take the soup of chemicals. We don’t see the (8) harmful gasses but we inhale it. The fast life, the foul and smoky weather and dirty atmosphere cause health (9) problems. Last but not the least, city life is more or less artificial and monotonous. It has no touch (10) with nature whatsoever.
Như vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập rồi! Cô hy vọng cách hướng dẫn từng bước này sẽ giúp các em tự tin hơn khi làm các bài tập tương tự.
Chúc các em học tốt!
1. advantages (lợi thế, mặt tích cực)
2. unlike (không giống như)
3. well-lighted (được chiếu sáng)
4. education (giáo dục)
5. drawbacks (= disadvantages: điều bất lợi, mặt hạn chế)
6. opportunity (cơ hội)
7. air pollution (ô nhiễm không khí)
8. harmful (có hại)
9. problems (health problem: vấn đề sức khỏe)
10. with (have no touch with sth: không có mối liên quan với)
2 unlike
3 well lighted
4 opportunity
5 drawbacks
6 opportunity
7 air pollution
8 harmful with
9 problems