Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

PART 1:SENTENCE BUILDING 1:They/not allow/go out/evening/parents ……………..

PART 1:SENTENCE BUILDING
1:They/not allow/go out/evening/parents
……………..

PART 1:SENTENCE BUILDING
1:They/not allow/go out/evening/parents
……………………………………………………………..
2:last time / I go /museum /a year ago
……………………………………………………………..
3:I / never attend /such /enjoyable wedding / party before
…………………………………………………………………………………..
4: Peter / advise /me/ask /teacher/help
……………………………………………………………..
5:He /so ill / he /cannot take / final examination
………………………………………………………………………
6:Many parents /not let / children / make/ decision/ future career
…………………………………………………………………………………………………..
7:I regret /not study /hard/enough/pass/final exam
………………………………………………………………………………
8:John /need/see/doctor/because /terrible cough
………………………………………………………………………….
9:heavy /rain/can not/prevent/explorers/continue/journey
……………………………………………………………………………………………
10:She / look for /new place /live /because/not want /depend /parents any more
………………………………………………………………………………………………………………………..
PART 2 : TRANSFORMATION
1:Although she was tired ,she managed to finish the housework
-> In spite of…………………………………………………………………….
2:He began playing football 10 years ago
->He has……………………………………………..
3:The book is so long that I havent’s finished it yet
-> It is…………………………………………………………….
4:Newspapers report that hundreds of people died in the earthquake last week
->Hundreds……………………………………………………………………………………………………..
5:Yesterday she got up too late catch the bus
->Yesterday she got up so…………………………………
6:Because the chemicals were properly combined ,the prescription has brought about the expected result .->Because of…………………………………………………………………………………….
7:It’s 2 year since I last visited my hometown
->I haven’t ……………………………………………………
8:Karajan was the first person to recognize her extra -ordinary musical gift
->It ……………………………………………………………………………………………………..
9:I have never been to Singapore before
->This is …………………………………………………
10:We spent five hours driving to Manchester city
->It took ……………………………………………………………..
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 7
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chữa bài tập về phần Sentence Building và Transformation. Đây là những dạng bài rất quan trọng để củng cố ngữ pháp và kỹ năng diễn đạt của chúng ta. Chúng ta cùng bắt đầu nhé!

PART 1: SENTENCE BUILDING

1: They/not allow/go out/evening/parents
Bước 1: Xác định các từ và cấu trúc cần sử dụng. Ta có các từ khóa: “They”, “not allow”, “go out”, “evening”, “parents”.
Bước 2: Nhận ra cấu trúc “allow someone to do something” hoặc “allow doing something”. Ở đây, “parents” là chủ thể cho phép, nên cấu trúc phù hợp là “parents allow someone to do something”.
Bước 3: Chuyển động từ “allow” sang dạng bị động vì “They” là người bị cho phép hoặc không cho phép. Cấu trúc bị động với “allow” là “be allowed to do something”.
Bước 4: Lắp ghép các từ vào cấu trúc bị động. “They” + “are not allowed” + “to go out” + “in the evening”. Thêm “by their parents” để làm rõ ai là người không cho phép.
Kết quả: They are not allowed to go out in the evening by their parents.
Giải thích: Chúng ta sử dụng cấu trúc bị động “be allowed to do something” để diễn tả hành động ai đó được phép hoặc không được phép làm gì.

2: last time / I go /museum /a year ago
Bước 1: Xác định các từ khóa: “last time”, “I”, “go”, “museum”, “a year ago”.
Bước 2: Nhận ra cấu trúc diễn tả lần cuối cùng thực hiện một hành động trong quá khứ. Cấu trúc này là “The last time [subject] [verb in past simple] was/is [time period ago]”.
Bước 3: Chia động từ “go” về thì quá khứ đơn là “went”. “A year ago” chỉ khoảng thời gian trong quá khứ.
Bước 4: Lắp ghép các từ vào cấu trúc. “The last time I went to the museum was a year ago.”
Kết quả: The last time I went to the museum was a year ago.
Giải thích: Cấu trúc này dùng để nói về thời điểm cuối cùng một sự việc xảy ra.

3: I / never attend /such /enjoyable wedding / party before
Bước 1: Xác định các từ khóa: “I”, “never attend”, “such”, “enjoyable wedding party”, “before”.
Bước 2: Nhận ra động từ “attend” và trạng từ “never”, “before”. Điều này gợi ý sử dụng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) với “never”.
Bước 3: Cấu trúc Hiện tại hoàn thành là “have/has + V3/ed”. “Never” đứng giữa “have/has” và V3/ed.
Bước 4: Lắp ghép các từ vào cấu trúc. “I” + “have never attended” + “such an enjoyable wedding party” + “before”. Lưu ý thêm “an” trước “enjoyable” vì “enjoyable” bắt đầu bằng nguyên âm.
Kết quả: I have never attended such an enjoyable wedding party before.
Giải thích: Thì Hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả kinh nghiệm hoặc việc chưa từng xảy ra tính đến thời điểm hiện tại, thường đi kèm với “before”, “ever”, “never”.

4: Peter / advise /me/ask /teacher/help
Bước 1: Xác định các từ khóa: “Peter”, “advise”, “me”, “ask”, “teacher”, “help”.
Bước 2: Nhận ra động từ “advise”. Cấu trúc với “advise” là “advise someone to do something”.
Bước 3: Chia động từ “advise” ở thì hiện tại đơn (vì đây là lời khuyên chung hoặc hành động đang diễn ra).
Bước 4: Lắp ghép các từ vào cấu trúc. “Peter” + “advises” + “me” + “to ask” + “the teacher” + “for help”. Lưu ý “ask for help” là cụm từ thông dụng.
Kết quả: Peter advises me to ask the teacher for help.
Giải thích: Cấu trúc “advise someone to do something” dùng để đưa ra lời khuyên ai đó nên làm gì.

5: He /so ill / he /cannot take / final examination
Bước 1: Xác định các từ khóa: “He”, “so ill”, “he”, “cannot take”, “final examination”.
Bước 2: Nhận ra cụm “so…that…” để diễn tả kết quả. “So” đi với tính từ “ill”, và “that” nối với mệnh đề kết quả.
Bước 3: Lắp ghép các từ vào cấu trúc. “He is” + “so ill” + “that” + “he cannot take” + “the final examination”.
Kết quả: He is so ill that he cannot take the final examination.
Giải thích: Cấu trúc “so + adjective + that + clause” dùng để diễn tả một mức độ đến nỗi mà dẫn đến kết quả nào đó.

6: Many parents /not let / children / make/ decision/ future career
Bước 1: Xác định các từ khóa: “Many parents”, “not let”, “children”, “make”, “decision”, “future career”.
Bước 2: Nhận ra động từ “let”. Cấu trúc “let someone do something” (cho phép ai đó làm gì).
Bước 3: Vì “parents” là số nhiều, động từ “let” chia ở hiện tại đơn. Thêm “not” vào trước động từ.
Bước 4: Lắp ghép các từ vào cấu trúc. “Many parents” + “do not let” + “their children” + “make decisions” + “about their future career”. Lưu ý thêm “their” để rõ nghĩa và chia “decision” thành số nhiều.
Kết quả: Many parents do not let their children make decisions about their future career.
Giải thích: Cấu trúc “let someone do something” diễn tả sự cho phép ai đó làm gì. Dạng phủ định là “do not let someone do something”.

7: I regret /not study /hard/enough/pass/final exam
Bước 1: Xác định các từ khóa: “I”, “regret”, “not study”, “hard”, “enough”, “pass”, “final exam”.
Bước 2: Nhận ra động từ “regret”. Cấu trúc với “regret” có thể là “regret + V-ing” (hối tiếc về điều đã làm/không làm trong quá khứ) hoặc “regret + to V” (lấy làm tiếc khi phải nói/làm điều gì đó). Ở đây, ta hối tiếc về việc đã không học.
Bước 3: “not study” sẽ trở thành “not studying” khi đi sau “regret”.
Bước 4: Cấu trúc “enough” đi sau tính từ/trạng từ: “adjective/adverb + enough”. Ở đây là “hard enough”.
Bước 5: Lắp ghép các từ. “I regret” + “not studying” + “hard enough” + “to pass” + “the final exam”.
Kết quả: I regret not studying hard enough to pass the final exam.
Giải thích: Cấu trúc “regret + V-ing” dùng để diễn tả sự hối tiếc về một hành động đã xảy ra hoặc chưa xảy ra trong quá khứ.

8: John /need/see/doctor/because /terrible cough
Bước 1: Xác định các từ khóa: “John”, “need”, “see”, “doctor”, “because”, “terrible cough”.
Bước 2: Nhận ra động từ “need”. Cấu trúc “need to do something” (cần làm gì).
Bước 3: Lắp ghép các từ. “John” + “needs” + “to see” + “a doctor” + “because of his terrible cough”. Lưu ý chia “need” ở ngôi thứ ba số ít và dùng “because of” vì theo sau là một danh từ/cụm danh từ (“his terrible cough”).
Kết quả: John needs to see a doctor because of his terrible cough.
Giải thích: Cấu trúc “need to do something” diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó. “Because of” đi với danh từ hoặc cụm danh từ.

9: heavy /rain/can not/prevent/explorers/continue/journey
Bước 1: Xác định các từ khóa: “heavy rain”, “cannot prevent”, “explorers”, “continue”, “journey”.
Bước 2: Nhận ra động từ “prevent”. Cấu trúc “prevent someone/something from doing something” (ngăn cản ai/cái gì làm gì).
Bước 3: Lắp ghép các từ. “The heavy rain” + “cannot prevent” + “the explorers” + “from continuing” + “their journey”. Lưu ý thêm “the” trước “heavy rain” và “explorers”, thêm “from” trước “continuing” (chia V-ing) và thêm “their” trước “journey”.
Kết quả: The heavy rain cannot prevent the explorers from continuing their journey.
Giải thích: Cấu trúc “prevent someone/something from doing something” dùng để diễn tả hành động ngăn chặn một người hoặc vật khỏi việc làm gì đó.

10: She / look for /new place /live /because/not want /depend /parents any more
Bước 1: Xác định các từ khóa: “She”, “look for”, “new place”, “live”, “because”, “not want”, “depend”, “parents”, “any more”.
Bước 2: Nhận ra động từ “look for” (tìm kiếm). Dùng thì Hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra.
Bước 3: Cụm “look for a new place to live” là phổ biến.
Bước 4: Vì lý do, dùng “because” nối hai mệnh đề. Mệnh đề sau “because” là “she does not want to depend on her parents any more”.
Bước 5: Lắp ghép các từ. “She is looking for” + “a new place to live” + “because she does not want to depend on her parents any more”.
Kết quả: She is looking for a new place to live because she does not want to depend on her parents any more.
Giải thích: Thì Hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra. “Because” dùng để nối hai mệnh đề nguyên nhân – kết quả.

PART 2 : TRANSFORMATION

1: Although she was tired ,she managed to finish the housework
-> In spite of…………………………………………………………………….
Bước 1: Nhận diện cấu trúc ban đầu: “Although + clause” (mệnh đề) thể hiện sự nhượng bộ.
Bước 2: Xác định cấu trúc tương đương với “In spite of”: “In spite of + noun/noun phrase” hoặc “In spite of + V-ing”.
Bước 3: Chuyển mệnh đề “she was tired” thành một cụm danh từ hoặc danh động từ. Ở đây, “tired” là tính từ, ta có thể dùng danh từ “tiredness” hoặc chuyển thành “being tired”.
Bước 4: Lắp ghép vào cấu trúc mới.
Kết quả: In spite of being tired, she managed to finish the housework.
Giải thích: “In spite of” và “Although” đều dùng để diễn tả sự nhượng bộ. “In spite of” thường đi với danh từ hoặc danh động từ (V-ing).

2: He began playing football 10 years ago
->He has……………………………………………..
Bước 1: Nhận diện động từ chính và mốc thời gian: “began playing” (quá khứ đơn), “10 years ago” (mốc thời gian trong quá khứ).
Bước 2: Cấu trúc “He began doing something [time period] ago” có thể chuyển sang thì Hiện tại hoàn thành với công thức: “He has done something for [time period]”.
Bước 3: Chia động từ “play” ở thì Hiện tại hoàn thành: “has played”.
Bước 4: Lắp ghép vào cấu trúc mới.
Kết quả: He has played football for 10 years.
Giải thích: Chúng ta chuyển từ cấu trúc diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ sang cấu trúc diễn tả hành động đã kéo dài bao lâu tính đến hiện tại, sử dụng thì Hiện tại hoàn thành.

3: The book is so long that I havent’s finished it yet
-> It is…………………………………………………………….
Bước 1: Nhận diện cấu trúc ban đầu: “so + adjective + that + clause” diễn tả kết quả.
Bước 2: Xác định cấu trúc tương đương diễn tả cùng ý nghĩa. Ta có thể dùng “It is + adjective + enough + to V” hoặc “It is + too + adjective + to V” (nếu kết quả là tiêu cực). Ở đây, sự dài của cuốn sách là lý do chưa hoàn thành, nên là một trở ngại.
Bước 3: Chuyển đổi. “so long that I haven’t finished” có nghĩa là nó quá dài đến nỗi tôi không thể hoàn thành.
Bước 4: Ta có thể dùng cấu trúc “It is too long to finish”.
Kết quả: It is too long for me to finish yet. (Hoặc It is too long to finish yet. – nếu bỏ “for me” để câu ngắn gọn hơn, nhưng giữ “for me” sẽ rõ nghĩa hơn)
Giải thích: Cấu trúc “so…that…” có thể được biến đổi thành “too…to V” khi diễn tả kết quả tiêu cực hoặc không mong muốn.

4: Newspapers report that hundreds of people died in the earthquake last week
->Hundreds……………………………………………………………………………………………………..
Bước 1: Nhận diện chủ ngữ ban đầu và động từ tường thuật: “Newspapers report” (chủ ngữ số nhiều, động từ ở hiện tại).
Bước 2: Xác định cấu trúc bị động cho động từ tường thuật: “It is reported that…” hoặc chuyển chủ ngữ của mệnh đề theo sau thành chủ ngữ của câu mới và chia động từ tường thuật ở dạng bị động. Ở đây, ta chọn phương án thứ hai.
Bước 3: Chủ ngữ mới là “hundreds of people”. Động từ tường thuật “report” ở dạng bị động là “are reported”.
Bước 4: Lắp ghép vào cấu trúc mới.
Kết quả: Hundreds of people are reported to have died in the earthquake last week.
Giải thích: Khi tường thuật lại thông tin từ các phương tiện truyền thông, ta có thể sử dụng cấu trúc bị động “Subject + be reported to + infinitive”. Nếu hành động tường thuật xảy ra trước hành động tường thuật, ta dùng “to have + V3/ed”.

5: Yesterday she got up too late catch the bus
->Yesterday she got up so…………………………………
Bước 1: Nhận diện cấu trúc ban đầu: “too + adjective + to V” (quá… để làm gì). Hành động “got up too late” dẫn đến việc không bắt được xe buýt.
Bước 2: Xác định cấu trúc tương đương: “so + adjective + that + clause”.
Bước 3: Chuyển đổi. “too late” sẽ trở thành “so late”. Mệnh đề theo sau “that” sẽ diễn tả kết quả: “that she could not catch the bus”.
Bước 4: Lắp ghép vào cấu trúc mới.
Kết quả: Yesterday she got up so late that she could not catch the bus.
Giải thích: Cấu trúc “too…to V” có thể được chuyển đổi thành “so…that…” để diễn tả cùng một ý nghĩa về nguyên nhân và kết quả.

6: Because the chemicals were properly combined ,the prescription has brought about the expected result .->Because of…………………………………………………………………………………….
Bước 1: Nhận diện cấu trúc ban đầu: “Because + clause” (mệnh đề) diễn tả nguyên nhân.
Bước 2: Xác định cấu trúc tương đương với “Because of”: “Because of + noun/noun phrase”.
Bước 3: Chuyển mệnh đề “the chemicals were properly combined” thành một cụm danh từ hoặc danh động từ. Ta có thể dùng “the proper combination of the chemicals” hoặc “the chemicals being properly combined”.
Bước 4: Lắp ghép vào cấu trúc mới.
Kết quả: Because of the proper combination of the chemicals, the prescription has brought about the expected result.
Giải thích: “Because of” đi với danh từ hoặc cụm danh từ, trong khi “Because” đi với một mệnh đề hoàn chỉnh.

7: It’s 2 year since I last visited my hometown
->I haven’t ……………………………………………………
Bước 1: Nhận diện cấu trúc ban đầu: “It’s [time period] since + [past simple]”.
Bước 2: Xác định cấu trúc tương đương sử dụng thì Hiện tại hoàn thành: “Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for [time period]”.
Bước 3: Chuyển đổi. “I haven’t visited my hometown for two years.”
Kết quả: I haven’t visited my hometown for two years.
Giải thích: Cấu trúc “It’s [time period] since…” và “Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for [time period]” có ý nghĩa tương đương, dùng để diễn tả khoảng thời gian đã trôi qua kể từ lần cuối cùng một hành động xảy ra.

8: Karajan was the first person to recognize her extra -ordinary musical gift
->It ……………………………………………………………………………………………………..
Bước 1: Nhận diện cấu trúc ban đầu: “Subject + was the first person to V”.
Bước 2: Xác định cấu trúc tương đương bắt đầu bằng “It”. Ta có cấu trúc “It was [time] that/who + Subject + V”. Tuy nhiên, ở đây ta muốn nhấn mạnh “the first person”.
Bước 3: Cấu trúc phù hợp là “It + be + noun phrase + that/who + clause”. Ở đây, ta nhấn mạnh “Karajan” là người đầu tiên.
Bước 4: Lắp ghép vào cấu trúc mới. “It was Karajan who first recognized her extraordinary musical gift.”
Kết quả: It was Karajan who first recognized her extraordinary musical gift.
Giải thích: Cấu trúc “It is/was…that/who…” dùng để nhấn mạnh một thành phần nào đó trong câu.

9: I have never been to Singapore before
->This is …………………………………………………
Bước 1: Nhận diện cấu trúc ban đầu: “I have never been to [place] before”.
Bước 2: Xác định cấu trúc tương đương diễn tả lần đầu tiên trải nghiệm. Cấu trúc này là “This is the first time + Subject + have/has + V3/ed”.
Bước 3: Lắp ghép vào cấu trúc mới.
Kết quả: This is the first time I have been to Singapore.
Giải thích: Cấu trúc “This is the first time…” dùng để diễn tả việc lần đầu tiên một người trải qua điều gì đó.

10: We spent five hours driving to Manchester city
->It took ……………………………………………………………..
Bước 1: Nhận diện cấu trúc ban đầu: “Subject + spent + time + V-ing”.
Bước 2: Xác định cấu trúc tương đương bắt đầu bằng “It took”: “It took + object + time + to V”.
Bước 3: Lắp ghép vào cấu trúc mới. “It took us five hours to drive to Manchester city.”
Kết quả: It took us five hours to drive to Manchester city.
Giải thích: Cấu trúc “It took + object + time + to V” dùng để diễn tả khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành một hành động.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập. Các em xem lại bài làm của mình và ghi nhớ các cấu trúc ngữ pháp quan trọng nhé. Nếu có câu hỏi gì, đừng ngần ngại hỏi cô!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1, they aren’t allowed to go out in the evening by their parents.

2, last time, i went to the museum a year ago.

3, i have never attended such an enjoyable wedding party before.

4, peter advised me to ask the teacher to help.

5, he was so ill that he can’t take the final examination.

6, many parents don’t let their children make a decision in future career. 

7,i regretted that i don’t study hard enough to pass the final exam.

8. john need to see the doctor because of his terrible cough.

9, heavily rain can’t prevent explorers from continuing to journey,

10, she look for a new place to live because she don’t want depend her parents any more. 

1, in spite of she was tired, she………..

2, he has played football 10…….

3, it is such a long book that i haven’t ………..

4, hundreds of people had died in the ………

5, yesterday……. so late that she didn’t catch the bus.

6, because of being properly combined chemicals, the……….

7, i haven’t visited my hometown for 2 years

8, it is the first person, karajan has recognized her………

9, this is the first time i have been to singapore .

10, it took us 5 hours to drive to manchester city.

Trả lời bởi:
▲ 1

1. They aren’t allowed to go out in the evening by their parents

2. The last time I went to the museum was a year ago. 

3. I have never attended such an enjoyable wedding party before

4. Peter advised me to ask the teacher for help.

5. He is so ill that he cannot take the final examination

6. Many parents don’t let their children make a decision about their future career.

7. I regret not having studied hard enough to pass the final exam

8. John needs to see the doctor because he has a terrible cough.

9. The heavy rain could not prevent the explorers from continuing their journey.

10. She is looking for a new place to live because she does not want to depend on her parents anymore.

Part2:

1. In spite of her tiredness, she managed to finish the housework.

2. He has played football for 10 years.

3.  It is such a long book that I haven’t finished it yet.

4. Hundreds of people were reported to have died in the earthquake last week.

5. Yesterday, she got up so late that she missed the bus.

6. Because of the proper combination of the chemicals, the prescription has brought about the expected result.

7. I haven’t visited my hometown for 2 years

8. it is the first person, karajan has recognized her extra -ordinary musical gift

9. This is the first time I have ever been to singapore

10.It took us five hours to drive to Manchester city

Trả lời bởi: Đăng Quang

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo