Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

People are often put off meditation by what they see as its many mystical associ…

People are often put off meditation by what they see as its many mystical associ…

People are often put off meditation by what they see as its many mystical associations. Yet meditation is a (1. STRAIGHT) __________________ technique which merely involves sitting and resting the mind. In addition to its (2. SIMPLE) __________________, meditation offers powerful help in the battle against stress.Hundreds of studies have shown that meditation, when undertaken in a principled way, can (3. REDUCTION) __________________ hypertension which is related to stress in the body. Research has proved that certain types of meditation can (4. SUBSTANCE) __________________ decrease key stress symptoms such as (5. ANXIOUS) __________________ and irritability. In fact, those who practise meditation with any (6. REGULAR) __________________ see their doctors less and spend, on average, seventy per cent fewer days in hospital. They are said to have more stamina, a happier (7. DISPOSE)__________________ and even enjoy better relationships. When you learn to meditate, your teacher will give you a personal ‘mantra’ or word which you use every time you practise the technique and which is (8. SUPPOSE) __________________ chosen according to your needs. Initial classes are taught (9. INDIVIDUAL) __________________ but subsequent classes usually consist of a group of students and take place over a period of about four days. The aim is to learn how to slip into a deeper state of (10. CONSCIOUS) __________________ for twenty minutes a day. The rewards speak for themselves
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 1

Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý! Cô là giáo viên tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “mổ xẻ” một dạng bài tập rất thú vị và quan trọng trong tiếng Anh, đó là Word Formation (Biến đổi từ loại).

Dạng bài này giúp các em không chỉ mở rộng vốn từ vựng mà còn củng cố kiến thức về ngữ pháp, đặc biệt là về các loại từ (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ) và cách chúng kết hợp với nhau trong câu. Đây là một kĩ năng rất hữu ích để các em có thể viết và nói tiếng Anh một cách tự tin và chính xác hơn đó!

Chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập sau đây. Các em hãy đọc kỹ đoạn văn, sau đó nhìn vào các từ gợi ý trong ngoặc và điền từ loại phù hợp vào chỗ trống nhé. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một, giống như chúng ta đang học trên lớp vậy!


PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI TẬP WORD FORMATION (BIẾN ĐỔI TỪ LOẠI):

  1. Bước 1: Đọc toàn bộ đoạn văn một lượt để hiểu ý chính của bài viết. Việc này giúp các em nắm được ngữ cảnh chung và dễ dàng hơn trong việc chọn từ.
  2. Bước 2: Tập trung vào từng chỗ trống (gap) một. Đọc câu chứa chỗ trống đó thật kỹ.
  3. Bước 3: Xác định từ loại cần điền (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ) dựa vào vị trí của từ trong câu và các từ xung quanh nó.
  4. Bước 4: Biến đổi từ gốc đã cho (trong ngoặc) thành từ loại phù hợp. Có thể cần thêm tiền tố (prefix) hoặc hậu tố (suffix).
  5. Bước 5: Đọc lại câu với từ đã điền để kiểm tra xem từ đó có phù hợp về nghĩa và ngữ pháp không.

GIẢI BÀI TẬP CHI TIẾT:

Chúng ta cùng phân tích từng câu một nhé!

1. STRAIGHT

  • Phân tích câu: “Yet meditation is a (1. STRAIGHT) __________________ technique…”
  • Xác định từ loại cần điền: Ở đây, chúng ta có mạo từ “a” và danh từ “technique”. Giữa “a” và “technique” thường cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “technique”.
  • Biến đổi từ gốc: Từ “STRAIGHT” (thẳng) cần biến đổi thành tính từ có nghĩa là “đơn giản, dễ hiểu”. Từ đó là “straightforward”.
  • Giải thích: “Straightforward” là một tính từ kép (compound adjective) có nghĩa là đơn giản, dễ làm hoặc dễ hiểu. Câu “meditation is a straightforward technique” có nghĩa là “thiền là một kỹ thuật đơn giản, dễ hiểu”.
  • Đáp án: straightforward

2. SIMPLE

  • Phân tích câu: “In addition to its (2. SIMPLE) __________________, meditation offers powerful help…”
  • Xác định từ loại cần điền: Chúng ta có tính từ sở hữu “its” đứng trước chỗ trống. Sau tính từ sở hữu, chúng ta cần một danh từ.
  • Biến đổi từ gốc: Từ “SIMPLE” (đơn giản – tính từ) cần biến đổi thành danh từ có nghĩa là “sự đơn giản”. Từ đó là “simplicity”.
  • Giải thích: “Simplicity” là danh từ của “simple”. Câu “In addition to its simplicity” có nghĩa là “Ngoài sự đơn giản của nó”.
  • Đáp án: simplicity

3. REDUCTION

  • Phân tích câu: “…can (3. REDUCTION) __________________ hypertension…”
  • Xác định từ loại cần điền: Chúng ta có động từ khuyết thiếu “can” đứng trước chỗ trống. Sau “can” (và các động từ khuyết thiếu khác như must, should, will…), chúng ta cần một động từ nguyên mẫu không “to” (bare infinitive).
  • Biến đổi từ gốc: Từ “REDUCTION” (sự giảm bớt – danh từ) cần biến đổi thành động từ có nghĩa là “làm giảm”. Từ đó là “reduce”.
  • Giải thích: “Reduce” là động từ của “reduction”. “Can reduce” có nghĩa là “có thể làm giảm”.
  • Đáp án: reduce

4. SUBSTANCE

  • Phân tích câu: “…can (4. SUBSTANCE) __________________ decrease key stress symptoms…”
  • Xác định từ loại cần điền: Chúng ta có động từ “decrease” (làm giảm). Từ đứng trước động từ để bổ nghĩa cho cách thức của hành động thường là một trạng từ.
  • Biến đổi từ gốc: Từ “SUBSTANCE” (chất, thực chất – danh từ) cần biến đổi thành trạng từ có nghĩa là “đáng kể, thực chất”. Từ đó là “substantially”.
  • Giải thích: “Substantially” là trạng từ của “substance”, có nghĩa là “một cách đáng kể”. “Substantially decrease” có nghĩa là “làm giảm một cách đáng kể”.
  • Đáp án: substantially

5. ANXIOUS

  • Phân tích câu: “…such as (5. ANXIOUS) __________________ and irritability.”
  • Xác định từ loại cần điền: Chúng ta có cụm từ “such as” (chẳng hạn như) giới thiệu các ví dụ. Từ “irritability” (tính cáu kỉnh) là một danh từ. Khi liệt kê các ví dụ, các từ thường cùng từ loại. Do đó, chúng ta cần một danh từ.
  • Biến đổi từ gốc: Từ “ANXIOUS” (lo lắng – tính từ) cần biến đổi thành danh từ có nghĩa là “sự lo lắng”. Từ đó là “anxiety”.
  • Giải thích: “Anxiety” là danh từ của “anxious”. “Anxiety and irritability” là hai danh từ chỉ các triệu chứng.
  • Đáp án: anxiety

6. REGULAR

  • Phân tích câu: “…practise meditation with any (6. REGULAR) __________________…”
  • Xác định từ loại cần điền: Chúng ta có giới từ “with” và từ “any”. Sau “any” (khi dùng với nghĩa “bất kỳ”) thường là một danh từ.
  • Biến đổi từ gốc: Từ “REGULAR” (thường xuyên – tính từ) cần biến đổi thành danh từ có nghĩa là “sự đều đặn”. Từ đó là “regularity”.
  • Giải thích: “Regularity” là danh từ của “regular”. “With any regularity” có nghĩa là “một cách thường xuyên/đều đặn”.
  • Đáp án: regularity

7. DISPOSE

  • Phân tích câu: “…a happier (7. DISPOSE) __________________…”
  • Xác định từ loại cần điền: Chúng ta có mạo từ “a” và tính từ so sánh hơn “happier”. Giữa “a/an/the + tính từ” và kết thúc cụm danh từ, chúng ta cần một danh từ.
  • Biến đổi từ gốc: Từ “DISPOSE” (sắp đặt, vứt bỏ – động từ) cần biến đổi thành danh từ có nghĩa là “khuynh hướng, tính cách”. Từ đó là “disposition”.
  • Giải thích: “Disposition” là danh từ có nghĩa là “tính khí, khuynh hướng”. “A happier disposition” có nghĩa là “một tính cách vui vẻ hơn”.
  • Đáp án: disposition

8. SUPPOSE

  • Phân tích câu: “…which is (8. SUPPOSE) __________________ chosen…”
  • Xác định từ loại cần điền: Chúng ta có động từ to be “is” và quá khứ phân từ “chosen” (được chọn). Từ đứng giữa “is” và quá khứ phân từ để bổ nghĩa cho hành động “chosen” thường là một trạng từ.
  • Biến đổi từ gốc: Từ “SUPPOSE” (cho rằng – động từ) cần biến đổi thành trạng từ có nghĩa là “được cho là, được cho rằng”. Từ đó là “supposedly”.
  • Giải thích: “Supposedly” là trạng từ của “suppose”. “Is supposedly chosen” có nghĩa là “được cho là chọn”.
  • Đáp án: supposedly

9. INDIVIDUAL

  • Phân tích câu: “Initial classes are taught (9. INDIVIDUAL) __________________…”
  • Xác định từ loại cần điền: Chúng ta có động từ “taught” (được dạy). Từ đứng sau động từ để bổ nghĩa cho cách thức của hành động thường là một trạng từ.
  • Biến đổi từ gốc: Từ “INDIVIDUAL” (cá nhân – tính từ/danh từ) cần biến đổi thành trạng từ có nghĩa là “một cách riêng lẻ, cá nhân”. Từ đó là “individually”.
  • Giải thích: “Individually” là trạng từ của “individual”. “Are taught individually” có nghĩa là “được dạy riêng lẻ/từng người một”.
  • Đáp án: individually

10. CONSCIOUS

  • Phân tích câu: “…deeper state of (10. CONSCIOUS) __________________…”
  • Xác định từ loại cần điền: Chúng ta có cụm từ “state of” (trạng thái của). Sau “of”, chúng ta cần một danh từ để chỉ trạng thái.
  • Biến đổi từ gốc: Từ “CONSCIOUS” (có ý thức – tính từ) cần biến đổi thành danh từ có nghĩa là “ý thức”. Từ đó là “consciousness”.
  • Giải thích: “Consciousness” là danh từ của “conscious”. “State of consciousness” có nghĩa là “trạng thái ý thức”.
  • Đáp án: consciousness

TÓM TẮT ĐÁP ÁN:

  1. straightforward
  2. simplicity
  3. reduce
  4. substantially
  5. anxiety
  6. regularity
  7. disposition
  8. supposedly
  9. individually
  10. consciousness

DỊCH NGHĨA MỘT SỐ TỪ VỰNG KHÓ:

  • mystical associations: những liên hệ thần bí
  • meditation: sự thiền định
  • technique: kỹ thuật, phương pháp
  • straightforward: đơn giản, dễ hiểu
  • simplicity: sự đơn giản
  • hypertension: bệnh cao huyết áp
  • principled way: theo một cách có nguyên tắc
  • substantially: đáng kể, thực chất
  • symptoms: triệu chứng
  • anxiety: sự lo lắng
  • irritability: tính cáu kỉnh
  • regularity: sự đều đặn
  • stamina: sức bền, sức chịu đựng
  • disposition: tính khí, khuynh hướng
  • mantra: thần chú (từ dùng trong thiền định)
  • supposedly: được cho là, được cho rằng
  • initial classes: các lớp học ban đầu
  • subsequent classes: các lớp học tiếp theo
  • individually: một cách riêng lẻ, cá nhân
  • aim: mục tiêu
  • slip into: rơi vào, chìm vào
  • consciousness: ý thức
  • rewards speak for themselves: thành quả tự nói lên tất cả (ý là thành quả hiển nhiên, không cần bàn cãi)

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách làm dạng bài Word Formation và nắm vững hơn các từ vựng mới. Hãy luyện tập thường xuyên để cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1. straightforward

\(-\) straightforward (a) : thẳng thắn

\(-\) Be + Adj 

2. simplicity

\(-\) simplicity (n) : sự đơn giản

\(-\) TTSH + N

3. reduce

\(-\) reduce (v) : giảm bớt

\(-\) S + can + V-inf : có thể làm gì

4. substantially

\(-\) substantially (adv) : đáng kể

\(-\) Adv + V

5. anxiety

\(-\) anxiety (n) : lo lắng

\(-\) Such as + N \(->\) Liệt kê các ví dụ

6. regularity

\(-\) regularity (n) : sự thường xuyên

\(-\) Any + N

7. disposition

\(-\) disposition (n) : Tính cách

\(-\) Adj + N

8. supposedly

\(-\) supposedly (adv) : được cho là

\(-\) Adv + V

9. individually

\(-\) individually (adv) : cá nhân

\(-\) V + Adv

10. consciousness

\(-\) consciousness (n) : ý thức

\(-\) N of N

Trả lời bởi:
▲ 0

1. Straightforward

-> Từ “straightforward” có nghĩa là đơn giản và dễ hiểu (adj)

2. simplicity

-> “Simplicity” là danh từ, thể hiện tính chất đơn giản của việc thiền.

3. reduce

-> Sau “can” là động từ nguyên mẫu

4.  substantially

-> “Substantially” là trạng từ, mô tả mức độ giảm thiểu triệu chứng.

5. anxiety

-> “Anxiety” là danh từ, thể hiện trạng thái lo âu, phù hợp với ngữ cảnh (đi song song với irritability).

6. regularity

->  “Regularity” là danh từ, thể hiện tần suất hoặc tính chất đều đặn.

7. disposition

-> “Disposition” là danh từ, nghĩa là trạng thái tâm lý hoặc tính cách.

8. supposedly

-> “Supposedly” là trạng từ, dùng để diễn tả điều gì đó được cho là đúng.

9. individually

-> “Individually” là trạng từ, mô tả cách dạy lớp học.

10. consciousness

-> “Consciousness” là danh từ, nghĩa là trạng thái nhận thức.

Trả lời bởi: nguyenhuuthinh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo