Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

phân biệt cạnh cạnh cạnh và c góc cạnh với góc góc không lấy vd sgk

phân biệt cạnh cạnh cạnh và c góc cạnh với góc góc không lấy vd sgk

phân biệt cạnh cạnh cạnh và c góc cạnh với góc góc không lấy vd sgk
Hỏi bởi: dinhhoa
2 câu trả lời
▲ 5✔
Chào các em học sinh lớp 8 thân mến! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và phân biệt rõ ràng ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c), cạnh-góc-cạnh (c.g.c) và góc-góc (g.g). Đây là những kiến thức rất quan trọng để chúng ta có thể chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các tính chất khác của tam giác.

Trước hết, chúng ta cần nắm vững định nghĩa về hai tam giác bằng nhau.

Định nghĩa: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có tất cả các cạnh tương ứng bằng nhau và tất cả các góc tương ứng bằng nhau.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng trường hợp, không lấy ví dụ trong sách giáo khoa để các em có thể hiểu sâu hơn và tự mình xây dựng ví dụ.

1. Trường hợp bằng nhau thứ nhất: Cạnh – Cạnh – Cạnh (c.c.c)

Trường hợp này phát biểu rằng: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

* Phát biểu định lý:
Nếu \( \triangle ABC \) và \( \triangle A’B’C’ \) có:
\( AB = A’B’ \) (cạnh tương ứng)
\( BC = B’C’ \) (cạnh tương ứng)
\( CA = C’A’ \) (cạnh tương ứng)
Thì \( \triangle ABC = \triangle A’B’C’ \) (theo trường hợp c.c.c).

* Giải thích chi tiết:
Để hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.c.c, chúng ta cần phải xác định được ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau. Ví dụ, nếu tam giác thứ nhất có độ dài ba cạnh là 3cm, 4cm, 5cm, và tam giác thứ hai cũng có độ dài ba cạnh là 3cm, 4cm, 5cm, thì hai tam giác này sẽ bằng nhau. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải xác định đúng cặp cạnh nào tương ứng với cạnh nào.
Ví dụ: Giả sử ta có \( \triangle ABC \) với \( AB=3, BC=4, CA=5 \) và \( \triangle DEF \) với \( DE=3, EF=4, FD=5 \). Nếu ta đã chứng minh được \( AB = DE, BC = EF, CA = FD \) thì ta có thể kết luận \( \triangle ABC = \triangle DEF \) theo trường hợp c.c.c. Lưu ý rằng thứ tự các đỉnh trong ký hiệu bằng nhau là rất quan trọng, nó chỉ ra các cặp cạnh và góc tương ứng.

2. Trường hợp bằng nhau thứ hai: Cạnh – Góc – Cạnh (c.g.c)

Trường hợp này phát biểu rằng: Nếu hai cạnh của tam giác này và góc xen giữa hai cạnh đó bằng hai cạnh của tam giác kia và góc xen giữa hai cạnh đó thì hai tam giác đó bằng nhau.

* Phát biểu định lý:
Nếu \( \triangle ABC \) và \( \triangle A’B’C’ \) có:
\( AB = A’B’ \) (cạnh tương ứng)
\( \angle B = \angle B’ \) (góc xen giữa hai cạnh AB và BC, và A’B’ và B’C’ tương ứng)
\( BC = B’C’ \) (cạnh tương ứng)
Thì \( \triangle ABC = \triangle A’B’C’ \) (theo trường hợp c.g.c).

* Giải thích chi tiết:
Ở trường hợp này, chúng ta cần hai cạnh và góc nằm giữa hai cạnh đó. Nếu góc không nằm giữa hai cạnh đã cho, thì chúng ta không thể áp dụng trường hợp c.g.c.
Ví dụ: Giả sử ta có \( \triangle ABC \) và \( \triangle DEF \). Nếu ta có \( AB = DE \), \( \angle B = \angle E \) và \( BC = EF \), thì ta có thể kết luận \( \triangle ABC = \triangle DEF \) theo trường hợp c.g.c. Chú ý rằng \( \angle B \) là góc xen giữa AB và BC, còn \( \angle E \) là góc xen giữa DE và EF.
Một sai lầm thường gặp là nếu ta có \( AB = DE, \angle B = \angle E \) và \( AC = DF \). Dù ta có hai cặp cạnh bằng nhau và một cặp góc bằng nhau, nhưng nếu góc đó không nằm giữa hai cạnh thì ta không thể kết luận hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.g.c.

3. Trường hợp bằng nhau thứ ba: Góc – Góc (g.g) – Chú ý: Trường hợp này thường được gọi là “Góc – Góc – Cạnh” (g.g.c) hoặc “Góc – Cạnh – Góc” (g.c.g) khi xét với tam giác

Trong chương trình Toán lớp 8, chúng ta học về trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác là c.g.c và trường hợp bằng nhau thứ ba là khi có hai góc và một cạnh tương ứng bằng nhau. Tuy nhiên, riêng đối với việc chứng minh hai tam giác tương đương về mặt hình dạng (đồng dạng), trường hợp “Góc – Góc” (g.g) là đủ. Nhưng để chứng minh hai tam giác bằng nhau (tức là đồng nhất về kích thước và hình dạng), chúng ta cần thêm điều kiện về cạnh.

Do đó, cô sẽ trình bày trường hợp “Góc – Cạnh – Góc” (g.c.g) và “Góc – Góc – Cạnh” (g.g.c) là hai trường hợp đầy đủ để kết luận hai tam giác bằng nhau.

* Trường hợp Góc – Cạnh – Góc (g.c.g):
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề tương ứng của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

* Phát biểu định lý:
Nếu \( \triangle ABC \) và \( \triangle A’B’C’ \) có:
\( \angle B = \angle B’ \) (góc tương ứng)
\( BC = B’C’ \) (cạnh tương ứng, là cạnh chung giữa hai góc)
\( \angle C = \angle C’ \) (góc tương ứng)
Thì \( \triangle ABC = \triangle A’B’C’ \) (theo trường hợp g.c.g).

* Giải thích chi tiết:
Ở trường hợp này, chúng ta cần một cạnh và hai góc nằm kề với cạnh đó.
Ví dụ: Giả sử ta có \( \triangle ABC \) và \( \triangle DEF \). Nếu ta có \( \angle B = \angle E, BC = EF, \angle C = \angle F \), thì ta có thể kết luận \( \triangle ABC = \triangle DEF \) theo trường hợp g.c.g. Lưu ý rằng BC là cạnh chung của \( \angle B \) và \( \angle C \), còn EF là cạnh chung của \( \angle E \) và \( \angle F \).

* Trường hợp Góc – Góc – Cạnh (g.g.c):
Nếu hai góc của tam giác này và một cạnh bất kỳ của tam giác kia tương ứng bằng hai góc và một cạnh tương ứng của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

* Phát biểu định lý:
Nếu \( \triangle ABC \) và \( \triangle A’B’C’ \) có:
\( \angle B = \angle B’ \) (góc tương ứng)
\( \angle C = \angle C’ \) (góc tương ứng)
\( AC = A’C’ \) (cạnh tương ứng)
Thì \( \triangle ABC = \triangle A’B’C’ \) (theo trường hợp g.g.c).
Lưu ý: Trong nhiều sách giáo khoa, trường hợp này đôi khi không được tách riêng mà có thể suy ra từ định lý tổng ba góc trong một tam giác và trường hợp g.c.g. Tuy nhiên, về mặt bản chất, nó là một trường hợp độc lập và rất hữu ích.

* Giải thích chi tiết:
Với trường hợp g.g.c, chúng ta có hai góc bằng nhau và một cạnh bất kỳ bằng nhau. Điều quan trọng là cạnh đó phải tương ứng.
Ví dụ: Giả sử ta có \( \triangle ABC \) và \( \triangle DEF \). Nếu ta có \( \angle A = \angle D, \angle B = \angle E \) và \( BC = EF \), thì ta có thể kết luận \( \triangle ABC = \triangle DEF \) theo trường hợp g.g.c.
Hoặc nếu ta có \( \angle A = \angle D, \angle B = \angle E \) và \( AB = DE \), ta cũng có thể kết luận hai tam giác bằng nhau theo trường hợp g.g.c.

Tóm lại, để phân biệt ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác, chúng ta cần ghi nhớ:

* c.c.c: Chỉ cần xem ba cặp cạnh tương ứng có bằng nhau không.
* c.g.c: Cần hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau VÀ góc xen giữa hai cặp cạnh đó phải bằng nhau.
* g.c.g: Cần một cặp cạnh tương ứng bằng nhau VÀ hai góc kề của cạnh đó phải bằng nhau.
* g.g.c: Cần hai cặp góc tương ứng bằng nhau VÀ một cặp cạnh bất kỳ tương ứng phải bằng nhau.

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã có thể phân biệt rõ ràng ba (hoặc bốn, nếu tính g.g.c riêng) trường hợp bằng nhau của hai tam giác. Điều quan trọng là phải luyện tập nhiều bài tập để quen với việc áp dụng các trường hợp này.

Các em có câu hỏi nào không? Nếu không, chúng ta sẽ cùng làm một vài bài tập nhỏ để củng cố nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 

Bước 1: Định nghĩa trường hợp cạnh-cạnh-cạnh

Trường hợp cạnh-cạnh-cạnh (c-c-c): Hai tam giác bằng nhau nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia.

Bước 2: Ví dụ về trường hợp cạnh-cạnh-cạnh

Ví dụ: Tam giác ABC có AB = 3cm, BC = 4cm, CA = 5cm. Tam giác DEF có DE = 3cm, EF = 4cm, FD = 5cm. Vậy tam giác ABC bằng tam giác DEF (c-c-c).

Bước 3: Định nghĩa trường hợp cạnh-góc-cạnh

Trường hợp cạnh-góc-cạnh (c-g-c): Hai tam giác bằng nhau nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia.

Bước 4: Ví dụ về trường hợp cạnh-góc-cạnh

Ví dụ: Tam giác MNP có MN = 6cm, góc M = 60 độ, MP = 7cm. Tam giác QRS có QR = 6cm, góc Q = 60 độ, QS = 7cm. Vậy tam giác MNP bằng tam giác QRS (c-g-c).

Bước 5: Định nghĩa trường hợp góc-cạnh-góc và so sánh

Trường hợp góc-cạnh-góc (g-c-g): Hai tam giác bằng nhau nếu hai góc và cạnh xen giữa của tam giác này bằng hai góc và cạnh xen giữa của tam giác kia. Kết luận: Trường hợp cạnh-cạnh-cạnh (c-c-c) cần ba cạnh bằng nhau, trường hợp cạnh-góc-cạnh (c-g-c) cần hai cạnh và góc xen giữa bằng nhau, trường hợp góc-cạnh-góc (g-c-g) cần hai góc và cạnh xen giữa bằng nhau.

Trả lời bởi: khoinguyenvu

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo