Put the verbs in brackets into the correct tenses.
1. If I see him, I (give) hi…
1. If I see him, I (give) him a lift.
2. The table will collapse if you (stand) on it.
3. If he (eat) all, he will be full.
4. If I find your passport, I (telephone) you at once.
5. The police (arrest) him if they catch him.
6. If he (read) in bad light, he will ruin his eyes.
7. Someone (steal) your car if you leave it unlocked.
8. What will happen if my parachute (not open) ?
9. If he (wash) my car, I’ll give him $10.
10. If she (need) a radio, she c an borrow me.
Chúng ta sẽ đi từng câu một, cô sẽ giải thích rõ ràng cho các em hiểu nha.
Trước hết, các em hãy nhớ lại công thức của câu điều kiện loại 1. Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả một hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, với điều kiện là hành động ở mệnh đề “If” xảy ra.
Công thức chung là:
If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên mẫu)
Hoặc:
S + will + V (nguyên mẫu) + If + S + V (hiện tại đơn)
Trong đó:
– S: Chủ ngữ (ví dụ: I, you, he, she, it, we, they, a man, the cat…)
– V (hiện tại đơn): Động từ chia theo thì hiện tại đơn. Nếu chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (he, she, it, hoặc danh từ số ít như “a man”, “my dog”), động từ sẽ thêm ‘s’ hoặc ‘es’. Nếu chủ ngữ là các ngôi còn lại (I, you, we, they, hoặc danh từ số nhiều như “they”, “the students”), động từ giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
– V (nguyên mẫu): Động từ giữ nguyên dạng không chia, không thêm gì cả.
Bây giờ, chúng ta cùng bắt đầu với bài tập nào!
1. If I see him, I (give) ______ him a lift.
– Phân tích: Câu này bắt đầu bằng “If”, nên mệnh đề sau “If” là mệnh đề điều kiện (hiện tại đơn), và mệnh đề còn lại là mệnh đề chính (will + động từ nguyên mẫu).
– Mệnh đề “If”: “I see him”. Động từ “see” ở đây đã chia ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ “I” nên giữ nguyên.
– Mệnh đề chính: Chúng ta cần chia động từ “give” ở thì tương lai đơn (will + nguyên mẫu).
– Đáp án: give
– Vậy câu hoàn chỉnh là: If I see him, I will give him a lift.
2. The table will collapse if you (stand) ______ on it.
– Phân tích: Câu này có dạng mệnh đề chính đứng trước rồi đến mệnh đề “If”.
– Mệnh đề chính: “The table will collapse”. Động từ “collapse” ở đây đã ở dạng nguyên mẫu sau “will”.
– Mệnh đề “If”: Chúng ta cần chia động từ “stand” ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ “you”.
– Đáp án: stand
– Vậy câu hoàn chỉnh là: The table will collapse if you stand on it.
3. If he (eat) ______ all, he will be full.
– Phân tích: Mệnh đề “If” đứng đầu, theo sau là mệnh đề chính.
– Mệnh đề “If”: Chủ ngữ là “he” (ngôi thứ ba số ít). Chúng ta cần chia động từ “eat” ở thì hiện tại đơn. Với “he”, động từ “eat” sẽ thêm ‘s’.
– Mệnh đề chính: “he will be full”. Động từ “be” ở đây đã ở dạng nguyên mẫu sau “will”.
– Đáp án: eats
– Vậy câu hoàn chỉnh là: If he eats all, he will be full.
4. If I find your passport, I (telephone) ______ you at once.
– Phân tích: Mệnh đề “If” đứng đầu, theo sau là mệnh đề chính.
– Mệnh đề “If”: “I find your passport”. Động từ “find” ở đây đã chia ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ “I” nên giữ nguyên.
– Mệnh đề chính: Chúng ta cần chia động từ “telephone” ở thì tương lai đơn (will + nguyên mẫu).
– Đáp án: telephone
– Vậy câu hoàn chỉnh là: If I find your passport, I will telephone you at once.
5. The police (arrest) ______ him if they catch him.
– Phân tích: Mệnh đề chính đứng trước, theo sau là mệnh đề “If”.
– Mệnh đề chính: Chúng ta cần chia động từ “arrest” ở thì tương lai đơn (will + nguyên mẫu). Lưu ý, “police” thường được coi là danh từ số nhiều trong Tiếng Anh.
– Mệnh đề “If”: “they catch him”. Động từ “catch” ở đây đã chia ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ “they” nên giữ nguyên.
– Đáp án: arrest
– Vậy câu hoàn chỉnh là: The police will arrest him if they catch him.
6. If he (read) ______ in bad light, he will ruin his eyes.
– Phân tích: Mệnh đề “If” đứng đầu, theo sau là mệnh đề chính.
– Mệnh đề “If”: Chủ ngữ là “he” (ngôi thứ ba số ít). Chúng ta cần chia động từ “read” ở thì hiện tại đơn. Với “he”, động từ “read” sẽ thêm ‘s’.
– Mệnh đề chính: “he will ruin his eyes”. Động từ “ruin” ở đây đã ở dạng nguyên mẫu sau “will”.
– Đáp án: reads
– Vậy câu hoàn chỉnh là: If he reads in bad light, he will ruin his eyes.
7. Someone (steal) ______ your car if you leave it unlocked.
– Phân tích: Mệnh đề chính đứng trước, theo sau là mệnh đề “If”.
– Mệnh đề chính: Chúng ta cần chia động từ “steal” ở thì tương lai đơn (will + nguyên mẫu).
– Mệnh đề “If”: “you leave it unlocked”. Động từ “leave” ở đây đã chia ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ “you” nên giữ nguyên.
– Đáp án: steal
– Vậy câu hoàn chỉnh là: Someone will steal your car if you leave it unlocked.
8. What will happen if my parachute (not open) ______?
– Phân tích: Đây là câu hỏi, với mệnh đề “If” ở sau.
– Mệnh đề chính: “What will happen”. Động từ “happen” ở đây đã ở dạng nguyên mẫu sau “will”.
– Mệnh đề “If”: Chúng ta cần chia động từ “open” ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ “my parachute”. Vì đây là câu phủ định, chúng ta dùng “do not” hoặc “does not” + động từ nguyên mẫu. Chủ ngữ “my parachute” là ngôi thứ ba số ít, nên ta dùng “does not”.
– Đáp án: does not open (hoặc: doesn’t open)
– Vậy câu hoàn chỉnh là: What will happen if my parachute does not open?
9. If he (wash) ______ my car, I’ll give him \(10.
– Phân tích: Mệnh đề “If” đứng đầu, theo sau là mệnh đề chính. Lưu ý, “I’ll” là viết tắt của “I will”.
– Mệnh đề “If”: Chủ ngữ là “he” (ngôi thứ ba số ít). Chúng ta cần chia động từ “wash” ở thì hiện tại đơn. Với “he”, động từ “wash” sẽ thêm ‘es’.
– Mệnh đề chính: “I’ll give him \)10”. Động từ “give” ở đây đã ở dạng nguyên mẫu sau “will”.
– Đáp án: washes
– Vậy câu hoàn chỉnh là: If he washes my car, I’ll give him $10.
10. If she (need) ______ a radio, she can borrow me.
– Phân tích: Mệnh đề “If” đứng đầu, theo sau là mệnh đề chính. Lưu ý, ở đây ta dùng “can” thay vì “will”. “Can” diễn tả khả năng. Vẫn tuân theo cấu trúc câu điều kiện loại 1.
– Mệnh đề “If”: Chủ ngữ là “she” (ngôi thứ ba số ít). Chúng ta cần chia động từ “need” ở thì hiện tại đơn. Với “she”, động từ “need” sẽ thêm ‘s’.
– Mệnh đề chính: “she can borrow me”. Động từ “borrow” ở đây đã ở dạng nguyên mẫu sau “can”.
– Đáp án: needs
– Vậy câu hoàn chỉnh là: If she needs a radio, she can borrow me.
Các em thấy đó, chỉ cần nắm vững công thức và cách chia động từ ở thì hiện tại đơn và tương lai đơn, chúng ta có thể làm tốt dạng bài tập này rồi. Các em hãy xem lại bài thật kỹ và nếu có thắc mắc gì, cứ mạnh dạn hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!
1. If I see him, I (give)will give him a lift.
2. The table will collapse if you (stand) stand on it.
3. If he (eat)eats all, he will be full
. 4. If I find your passport, I (telephone)will telephone you at once
. 5. The police (arrest)will arrest him if they catch him.
6. If he (read) in bad light, he will ruin his eyes.
7. Someone (steal) will steal your car if you leave it unlocked.
8. What will happen if my parachute (not open)doesn’t open ?
9. If he (wash) washes my car, I’ll give him \(10.
10. If she (need)needs a radio, she can brorrow me
P/S:
Đây là câu điều kiện loại \)1\(:
Công thức \)If + S + Vo/s/es ; S + will + Vo $
\(N\)
\(1.\) will give
\(2.\) stand
\(3.\) eats
\(4.\) will telephone
\(5.\) will arrest
\(6.\) reads
\(7.\) will steal
\(8.\) doesn’t open
\(9.\) washes
\(10.\) needs
\(-\) CĐKL 1 : If + S + V (hiện tại đơn), S + will/can/may + V-inf
\(->\) Diễn tả những tình huống có thể xảy ra trong tương lai nếu điều kiện được đáp ứng.