Quy trình sản xuất HNO3 trong công nghiệp từ nguyên liệu NH3 được thực hiện như …
NH3 NO NO2 HNO3
Từ a mol hỗn hợp NH3 và O2, sau khi thực hiện các phản ứng theo sơ đồ trên, trong đó phản ứng cuối cùng được thực hiện bằng cách cho hỗn hợp khí vào nước, thì thu được dung dịch X và còn lại 0,25a mol khí O2 thoát ra. Dung dịch X hòa tan tối đa 84 gam Fe và giải phóng khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là?
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập tổng hợp rất hay về quá trình sản xuất nitric acid (HNO3) và các tính chất hóa học của nó. Đây là một dạng bài toán kết hợp nhiều kiến thức, đòi hỏi chúng ta phải phân tích đề bài một cách cẩn thận và liên kết các dữ kiện với nhau. Thầy sẽ hướng dẫn các em giải bài này một cách chi tiết, từng bước một theo đúng chương trình Hóa học lớp 11 của chúng ta.
Chúng ta hãy cùng nhau phân tích bài toán và chia thành các giai đoạn để giải quyết nhé.
Bước 1: Phân tích phản ứng của dung dịch X với sắt (Fe)
Đề bài cho biết dung dịch X hòa tan tối đa 84 gam Fe và giải phóng khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Điều này có nghĩa là toàn bộ lượng acid \(HNO_3\) trong dung dịch X đã phản ứng hết với Fe. Vì Fe bị hòa tan “tối đa” nên sắt sẽ bị oxi hóa lên số oxi hóa cao nhất là +3.
Đầu tiên, ta tính số mol của Fe:
\[ n_{Fe} = \frac{m_{Fe}}{M_{Fe}} = \frac{84}{56} = 1,5 \text{ (mol)} \]
Phương trình phản ứng oxi hóa – khử giữa Fe và \(HNO_3\) loãng tạo ra muối sắt(III) và khí NO:
\[ Fe + 4HNO_3 \rightarrow Fe(NO_3)_3 + NO \uparrow + 2H_2O \]
Dựa vào tỉ lệ mol trên phương trình phản ứng, ta thấy:
\[ n_{HNO_3} = 4 \times n_{Fe} \]
Thay số mol Fe vừa tính được vào, ta có:
\[ n_{HNO_3} = 4 \times 1,5 = 6 \text{ (mol)} \]
Như vậy, chúng ta đã xác định được rằng trong dung dịch X thu được có chứa 6 mol \(HNO_3\).
Bước 2: Phân tích quá trình sản xuất HNO3 từ NH3
Bây giờ, chúng ta sẽ xem xét toàn bộ quá trình chuyển hóa từ \(NH_3\) ban đầu để tạo ra 6 mol \(HNO_3\) này. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Sơ đồ tổng quát của quá trình là: \(NH_3 \rightarrow NO \rightarrow NO_2 \rightarrow HNO_3\).
Theo định luật bảo toàn nguyên tố Nitơ, toàn bộ nguyên tử N trong \(NH_3\) ban đầu đã chuyển hết thành N trong \(HNO_3\) cuối cùng (vì các phản ứng xảy ra hoàn toàn).
\[ n_{NH_3 \text{ (ban đầu)}} = n_{HNO_3 \text{ (tạo thành)}} \]
Từ kết quả ở Bước 1, ta suy ra:
\[ n_{NH_3 \text{ (ban đầu)}} = 6 \text{ (mol)} \]
Tiếp theo, ta cần xác định tổng lượng khí \(O_2\) đã tham gia phản ứng trong cả quá trình. Ta có thể viết các phương trình riêng lẻ hoặc sử dụng phương pháp bảo toàn electron cho cả quá trình. Để các em dễ hình dung nhất theo kiến thức SGK, thầy sẽ viết phương trình tổng hợp của cả quá trình:
(1) \(4NH_3 + 5O_2 \xrightarrow{t^o, xt} 4NO + 6H_2O\)
(2) \(2NO + O_2 \rightarrow 2NO_2\)
(3) \(4NO_2 + O_2 + 2H_2O \rightarrow 4HNO_3\)
Để có một phương trình tổng quát từ \(NH_3\) ra \(HNO_3\), ta cân bằng các chất trung gian (NO, NO2).
Từ (1), (2), (3) ta thấy tỉ lệ: \(4NH_3 \rightarrow 4NO \rightarrow 4NO_2 \rightarrow 4HNO_3\).
Vậy để tạo ra 6 mol \(HNO_3\), ta cần 6 mol \(NH_3\) ban đầu.
– Lượng \(O_2\) dùng ở phản ứng (1) để oxi hóa 6 mol \(NH_3\):
\[ n_{O_2(1)} = \frac{6 \times 5}{4} = 7,5 \text{ (mol)} \]
– Lượng NO tạo thành từ 6 mol \(NH_3\) là 6 mol. Lượng \(O_2\) dùng ở phản ứng (2) để oxi hóa 6 mol NO:
\[ n_{O_2(2)} = \frac{6 \times 1}{2} = 3 \text{ (mol)} \]
– Lượng \(NO_2\) tạo thành từ 6 mol NO là 6 mol. Lượng \(O_2\) dùng ở phản ứng (3) để oxi hóa 6 mol \(NO_2\):
\[ n_{O_2(3)} = \frac{6 \times 1}{4} = 1,5 \text{ (mol)} \]
Tổng số mol \(O_2\) đã tham gia phản ứng trong cả quá trình là:
\[ n_{O_2 \text{ (phản ứng)}} = n_{O_2(1)} + n_{O_2(2)} + n_{O_2(3)} = 7,5 + 3 + 1,5 = 12 \text{ (mol)} \]
Mẹo nhỏ: Ta có thể viết phương trình tổng của cả quá trình: \(NH_3 + 2O_2 \rightarrow HNO_3 + H_2O\). Từ đây suy ra để tạo 6 mol \(HNO_3\) cần \(6 \times 2 = 12\) mol \(O_2\). Kết quả này hoàn toàn trùng khớp.
Bước 3: Tìm giá trị của a
Bây giờ chúng ta sẽ tổng hợp tất cả các dữ kiện lại.
Hỗn hợp ban đầu gồm \(NH_3\) và \(O_2\) có tổng số mol là a.
\[ a = n_{NH_3 \text{ (ban đầu)}} + n_{O_2 \text{ (ban đầu)}} \]
Lượng \(O_2\) ban đầu bằng lượng đã phản ứng cộng với lượng còn dư sau các phản ứng.
\[ n_{O_2 \text{ (ban đầu)}} = n_{O_2 \text{ (phản ứng)}} + n_{O_2 \text{ (dư)}} \]
Theo đề bài, lượng \(O_2\) còn dư là \(0,25a\) mol.
Từ các bước trên, ta có:
– \(n_{NH_3 \text{ (ban đầu)}} = 6\) mol.
– \(n_{O_2 \text{ (phản ứng)}} = 12\) mol.
– \(n_{O_2 \text{ (dư)}} = 0,25a\) mol.
Thay các giá trị này vào các biểu thức, ta có:
\[ n_{O_2 \text{ (ban đầu)}} = 12 + 0,25a \]
Và:
\[ a = n_{NH_3 \text{ (ban đầu)}} + n_{O_2 \text{ (ban đầu)}} \]
\[ a = 6 + (12 + 0,25a) \]
Bây giờ, chúng ta chỉ cần giải phương trình đơn giản này để tìm a:
\[ a = 18 + 0,25a \]
\[ a – 0,25a = 18 \]
\[ 0,75a = 18 \]
\[ a = \frac{18}{0,75} = 24 \]
Kết luận
Như vậy, giá trị của a là 24.
Qua bài tập này, các em cần ghi nhớ các điểm mấu chốt:
1. Biết cách viết và cân bằng phương trình phản ứng của kim loại với \(HNO_3\), đặc biệt chú ý đến việc xác định sản phẩm oxi hóa (muối của kim loại với hóa trị cao nhất khi acid dư hoặc phản ứng tối đa).
2. Nắm vững sơ đồ và các phương trình của quá trình sản xuất \(HNO_3\) trong công nghiệp.
3. Vận dụng linh hoạt định luật bảo toàn nguyên tố và mối quan hệ về lượng chất giữa các giai đoạn của một bài toán hóa học phức tạp.
Chúc các em học tốt
Đáp án:
Có khí \(O_2\) bay ra nên nitơ \(NH_3\) ban đầu chuyển hết thành \(HNO_3\)
Phản ứng tổng cộng:
\(NH_3+2O_2\to HNO_3+H_2O\)
\(n_{Fe}=\dfrac{84}{56}=1,5\) mol
Số mol \(Fe\) là tối đa nên có phản ứng sau:
\(3Fe+8HNO_3\to 3Fe(NO_3)_2+2NO+4H_2O\)
\(\Rightarrow n_{NH_3}=n_{HNO_3}=\dfrac{8}{3}n_{Fe}=4\) mol
\(\Rightarrow n_{O_2\text{pứ}}=4.2=8\) mol
Ta có: \(4+8+0,25a=a\)
\(\Rightarrow a=16\)
Vậy \(a=16\) mol
Đáp án + Giải thích các bước giải:
NH3 4x NO2 4x O2 → a – 4x = 4x + x + 0,25a + 3x ⇒ a = 16
→ O2 x + 0,25a ⇒ e → 4x.3/4 = 84/56 x 2 ⇒ x = 1
O2 a – 4x H2O 6x
Giá trị của a là 16