Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Read the passage carefully, then fill in each blank with ONE suitable word and w…

Read the passage carefully, then fill in each blank with ONE suitable word and w…

Read the passage carefully, then fill in each blank with ONE suitable word and write your answers into the box below. (10 pts)
People appear to learn in different ways. Some people expect to make mistakes in their studies and are capable (56) _______ benefiting from their mistakes. They don’t mind (57) _______ corrected by their teacher and indeed often ask to be corrected.
Others, (58) _______, dislike making mistakes. They try to avoid doing anything (59) _______ they might do badly. They would (60) _______ perfect something in small steps and be sure they have got it right than attempt to do task (61) _______ on a subject they don’t feel they have finished exploring yet.
Both (62) _______ of learning seem to be equally valid, but a combination of the two may be the (63) _______ solution. In order to learn effectively, students have to remember to take risk sometimes. But they also have to feel comfortable and secure with (64) _______ they’re doing so as not to become demotivated. All students should at (65) _______ think about questioning the way that they approach learning.
Hỏi bởi: Nguyễn Duy
3 câu trả lời
▲ 3
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây.

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập điền từ vào đoạn văn rất thú vị về các phương pháp học tập. Dạng bài này không chỉ kiểm tra từ vựng mà còn cả ngữ pháp nữa, nên các em hãy chú ý phân tích kỹ từng chỗ trống nhé. Để làm tốt, các em nên đọc cả đoạn văn một lần để nắm ý chính, sau đó xét từng câu có chứa chỗ trống, nhìn vào các từ đứng trước và sau nó để tìm ra từ phù hợp nhất.

Nào, chúng ta bắt đầu!

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU

Câu (56): capable (56) _______ benefiting from their mistakes.
Phân tích: Chúng ta có tính từ “capable”. Theo cấu trúc ngữ pháp đã học, “capable” luôn đi với giới từ “of” để tạo thành cụm từ “be capable of + V-ing”, có nghĩa là “có khả năng làm gì”. Ở đây, “benefiting” là một danh động từ (V-ing).
=> Vì vậy, giới từ cần điền vào chỗ trống này là of.

Câu (57): They don’t mind (57) _______ corrected by their teacher…
Phân tích: Động từ “mind” (phiền, ngại) là một động từ đặc biệt, theo sau nó phải là một danh động từ (V-ing). Tuy nhiên, các em hãy xét về nghĩa của câu: “Họ không ngại được sửa lỗi bởi giáo viên”. Chủ ngữ “They” (họ) không tự thực hiện hành động “sửa lỗi” mà là người “được sửa lỗi”. Đây là cấu trúc câu bị động.
Do đó, chúng ta cần dạng bị động của danh động từ: “being + V3/Ved” (được/bị làm gì).
=> Từ cần điền là being.

Câu (58): Others, (58) _______, dislike making mistakes.
Phân tích: Đoạn văn trước nói về nhóm người học thứ nhất (sẵn sàng mắc lỗi). Câu này bắt đầu bằng “Others” (Những người khác) và mô tả một nhóm có đặc điểm trái ngược (ghét mắc lỗi). Dấu phẩy ở trước và sau chỗ trống cho thấy đây là một trạng từ liên kết (linking adverb) dùng để nối ý. Để chỉ sự tương phản, đối lập, chúng ta dùng “however”.
=> Từ phù hợp nhất ở đây là however (tuy nhiên).

Câu (59): They try to avoid doing anything (59) _______ they might do badly.
Phân tích: Chỗ trống này đứng sau danh từ “anything” và trước một mệnh đề “they might do badly”. Mệnh đề này có chức năng bổ nghĩa, làm rõ cho “anything”. Chúng ta cần một đại từ quan hệ. Với các đại từ bất định như anything, something, everything, nothing… chúng ta thường ưu tiên dùng đại từ quan hệ “that”.
=> Từ cần điền là that.

Câu (60): They would (60) _______ perfect something… than attempt to do task…
Phân tích: Các em hãy chú ý vào hai từ khóa là “would” và “than”. Đây là dấu hiệu rất rõ ràng của cấu trúc “would rather + V (nguyên thể) + than + V (nguyên thể)”, có nghĩa là “thà làm gì… còn hơn làm gì…”. Cấu trúc này dùng để diễn tả sự ưu tiên, lựa chọn.
=> Do đó, từ còn thiếu trong cấu trúc này là rather.

Câu (61): attempt to do task (61) _______ on a subject they don’t feel…
Phân tích: Chỗ trống này nằm giữa danh từ “task” và cụm giới từ “on a subject”. Về mặt ngữ nghĩa, người học ở nhóm thứ hai sẽ không dám thử làm một nhiệm vụ “dựa trên” một chủ đề mà họ chưa nắm vững. Cấu trúc đầy đủ sẽ là “a task (which is) based on a subject”. Trong văn viết, mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn bằng cách dùng quá khứ phân từ (V3/Ved).
=> Từ cần điền ở đây là based. Cụm “task based on” có nghĩa là “nhiệm vụ dựa trên”.

Câu (62): Both (62) _______ of learning seem to be equally valid…
Phân tích: Từ “Both” có nghĩa là “cả hai”, dùng để chỉ hai đối tượng đã được nhắc đến trước đó. Đoạn văn vừa trình bày hai phương pháp/cách thức học tập khác nhau. Vì vậy, chúng ta cần một danh từ số nhiều phù hợp với ngữ cảnh. Các từ như “ways”, “types”, “styles”, “methods” đều có thể phù hợp. Từ “ways” (cách thức) là một lựa chọn phổ biến và đơn giản.
=> Từ cần điền là ways.

Câu (63): a combination of the two may be the (63) _______ solution.
Phân tích: Câu này đưa ra một lời khuyên, một kết luận. Sự kết hợp cả hai cách học có thể là “giải pháp tốt nhất”. Mạo từ “the” đứng trước chỗ trống thường là dấu hiệu của dạng so sánh nhất. “The best solution” là một cụm từ rất thông dụng.
=> Từ cần điền là best (tốt nhất).

Câu (64): feel comfortable and secure with (64) _______ they’re doing…
Phân tích: Sau giới từ “with”, chúng ta cần một tân ngữ. Trong trường hợp này, tân ngữ là cả một mệnh đề “they’re doing”. Để bắt đầu một mệnh đề danh từ (noun clause) làm tân ngữ, chúng ta cần một từ để hỏi (Wh-word). Về nghĩa, họ cần cảm thấy an toàn với “cái mà” họ đang làm.
=> Từ diễn tả ý “cái mà/điều mà” là what.

Câu (65): All students should at (65) _______ think about questioning…
Phân tích: Đây là một cụm từ cố định (fixed expression) rất quen thuộc trong Tiếng Anh. “At least” có nghĩa là “ít nhất, tối thiểu”. Cả câu có nghĩa là: “Tất cả học sinh nên, ít nhất là, suy nghĩ về việc đặt câu hỏi cho cách học của mình”.
=> Từ cần điền là least.

ĐÁP ÁN CUỐI CÙNG

56. of
57. being
58. however
59. that
60. rather
61. based
62. ways
63. best
64. what
65. least

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm dạng bài tập điền từ nhé. Chìa khóa để làm tốt là nắm vững các cấu trúc ngữ pháp và các cụm từ cố định. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

People appear to learn in different ways. Some people expect to make mistakes in their studies and are capable (56) of benefiting from their mistakes. They don’t mind (57) being corrected by their teacher and indeed often ask to be corrected. Others, (58) however, dislike making mistakes. They try to avoid doing anything (59) which they might do badly. They would (60) rather perfect something in small steps and be sure they have got it right than attempt to do task (61) based on a subject they don’t feel they have finished exploring yet. Both (62) ways of learning seem to be equally valid, but a combination of the two may be the (63) best solution. In order to learn effectively, students have to remember to take risk sometimes. But they also have to feel comfortable and secure with (64) what they’re doing so as not to become demotivated. All students should at (65) least think about questioning the way that they approach learning.

Trả lời bởi:
▲ 3

56.OF                                               61.BASED  

57.BEING                                         62.WAYS

58.HOWEVER                                  63.BEST 

59.WHICH                                       64.WHAT 

60.RATHER                                      65.LEAST

CHÚC BẠN HỌC TỐT NHÉ!≥≤

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo