(reduced relative clause)
1. the man who is talking to the woman is my father .
…
1. the man who is talking to the woman is my father .
2 .the book that was written by shakespeare is very famous.
3. the house that was built by my farther is very beautiful.
4 the boy who is playing with Adorabo is my brother.
5.the woman to whom i gave the book is my teacher.
6 the woman who has a lot of money is my sister.
7 the book that is on the table is very interesting.
8 the man who is over there is very tall.
9 the boy who is wearing a blue jacket with a big charm is my friend.
10 the girl who is sitting next to you is my old classmate.
11 the man who is my neighbor is very kind.
12. the dog who is barking is my pet.
13 the house that is next to the park is my friend’s house.
14 the movie that is playing at the cinema is very interesting.
GIÚP EM VỚI !!!
Trước hết, các em hãy nhớ lại mệnh đề quan hệ là gì nhé. Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó, bắt đầu bằng các đại từ quan hệ như who, whom, whose, which, that, hoặc trạng từ quan hệ where, when, why.
Khi nào chúng ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ? Có hai trường hợp chính mà chúng ta sẽ tập trung vào hôm nay, dựa trên Sách giáo khoa lớp 10:
TRƯỜNG HỢP 1: Khi đại từ quan hệ (who, which, that) làm CHỦ NGỮ trong mệnh đề quan hệ.
Trong trường hợp này, chúng ta sẽ bỏ đại từ quan hệ và động từ “to be” (is, am, are, was, were), sau đó giữ nguyên phần còn lại của mệnh đề.
* Nếu động từ ở mệnh đề quan hệ là động từ thường ở dạng khẳng định, ta bỏ đại từ quan hệ và động từ “to be”, sau đó thêm “–ing” vào động từ chính.
* Nếu động từ ở mệnh đề quan hệ là động từ thường ở dạng bị động (to be + V3/ed), ta chỉ cần bỏ đại từ quan hệ và động từ “to be”, giữ nguyên V3/ed.
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng vào các bài tập các em đã đưa ra nhé:
1. the man who is talking to the woman is my father .
Phân tích:
– “who” là đại từ quan hệ, đứng sau “the man” (danh từ) và làm chủ ngữ trong mệnh đề “who is talking to the woman”.
– Động từ trong mệnh đề quan hệ là “is talking” (động từ thường ở dạng khẳng định).
– Áp dụng quy tắc: Bỏ “who is”, thêm “–ing” vào “talking”.
– Rút gọn: the man talking to the woman is my father.
2. the book that was written by shakespeare is very famous.
Phân tích:
– “that” là đại từ quan hệ, đứng sau “the book” và làm chủ ngữ trong mệnh đề “that was written by shakespeare”.
– Động từ trong mệnh đề quan hệ là “was written” (động từ ở dạng bị động).
– Áp dụng quy tắc: Bỏ “that was”, giữ nguyên “written”.
– Rút gọn: the book written by shakespeare is very famous.
3. the house that was built by my farther is very beautiful.
Phân tích:
– “that” là đại từ quan hệ, làm chủ ngữ trong mệnh đề “that was built by my farther”.
– Động từ là “was built” (bị động).
– Áp dụng quy tắc: Bỏ “that was”, giữ nguyên “built”.
– Rút gọn: the house built by my farther is very beautiful.
4 the boy who is playing with Adorabo is my brother.
Phân tích:
– “who” là đại từ quan hệ, làm chủ ngữ trong mệnh đề “who is playing with Adorabo”.
– Động từ là “is playing” (khẳng định).
– Áp dụng quy tắc: Bỏ “who is”, thêm “–ing” vào “playing”.
– Rút gọn: the boy playing with Adorabo is my brother.
6 the woman who has a lot of money is my sister.
Phân tích:
– “who” là đại từ quan hệ, làm chủ ngữ trong mệnh đề “who has a lot of money”.
– Động từ là “has” (động từ thường ở dạng khẳng định).
– Lưu ý: Khi động từ chính trong mệnh đề quan hệ là “have”, chúng ta KHÔNG bỏ “has” và thêm “-ing”. Trường hợp này, ta chỉ đơn giản là bỏ “who” và giữ nguyên “has”. Tuy nhiên, theo Sách giáo khoa lớp 10, cấu trúc rút gọn chủ yếu tập trung vào “to be + V-ing” và “to be + V3/ed”. Đối với động từ “have” đứng sau đại từ quan hệ làm chủ ngữ, chúng ta thường không rút gọn theo cách thông thường mà giữ nguyên. Tuy nhiên, nếu đề bài yêu cầu rút gọn, và xét theo ngữ cảnh của bài học, đôi khi người ta có thể xem xét trường hợp này. Nhưng để an toàn theo đúng cấu trúc phổ biến, ta giữ nguyên “who has”. Trong phạm vi bài tập này, nếu gặp dạng “who has…”, các em cứ giữ nguyên “who has…” hoặc nếu cần rút gọn, hãy làm rõ với giáo viên về cách xử lý.
– Tuy nhiên, nếu coi “has” như một động từ thường, thì việc rút gọn như các trường hợp V-ing khác là không đúng. Để bám sát Sách giáo khoa, chúng ta sẽ coi đây là trường hợp không rút gọn được theo quy tắc thông thường của V-ing hoặc V3/ed.
7 the book that is on the table is very interesting.
Phân tích:
– “that” là đại từ quan hệ, làm chủ ngữ trong mệnh đề “that is on the table”.
– “is” ở đây là động từ “to be” theo sau bởi một cụm giới từ “on the table” (không phải động từ chính).
– Áp dụng quy tắc: Bỏ “that is”.
– Rút gọn: the book on the table is very interesting.
8 the man who is over there is very tall.
Phân tích:
– “who” là đại từ quan hệ, làm chủ ngữ trong mệnh đề “who is over there”.
– “is” ở đây là động từ “to be” theo sau bởi một cụm trạng từ chỉ nơi chốn “over there”.
– Áp dụng quy tắc: Bỏ “who is”.
– Rút gọn: the man over there is very tall.
9 the boy who is wearing a blue jacket with a big charm is my friend.
Phân tích:
– “who” là đại từ quan hệ, làm chủ ngữ trong mệnh đề “who is wearing a blue jacket with a big charm”.
– Động từ là “is wearing” (khẳng định).
– Áp dụng quy tắc: Bỏ “who is”, thêm “–ing” vào “wearing”.
– Rút gọn: the boy wearing a blue jacket with a big charm is my friend.
10 the girl who is sitting next to you is my old classmate.
Phân tích:
– “who” là đại từ quan hệ, làm chủ ngữ trong mệnh đề “who is sitting next to you”.
– Động từ là “is sitting” (khẳng định).
– Áp dụng quy tắc: Bỏ “who is”, thêm “–ing” vào “sitting”.
– Rút gọn: the girl sitting next to you is my old classmate.
11 the man who is my neighbor is very kind.
Phân tích:
– “who” là đại từ quan hệ, làm chủ ngữ trong mệnh đề “who is my neighbor”.
– “is” ở đây là động từ “to be” theo sau bởi một danh từ “my neighbor”.
– Áp dụng quy tắc: Bỏ “who is”.
– Rút gọn: the man my neighbor is very kind.
12. the dog who is barking is my pet.
Phân tích:
– “who” là đại từ quan hệ, làm chủ ngữ trong mệnh đề “who is barking”.
– Động từ là “is barking” (khẳng định).
– Áp dụng quy tắc: Bỏ “who is”, thêm “–ing” vào “barking”.
– Rút gọn: the dog barking is my pet.
13 the house that is next to the park is my friend’s house.
Phân tích:
– “that” là đại từ quan hệ, làm chủ ngữ trong mệnh đề “that is next to the park”.
– “is” ở đây là động từ “to be” theo sau bởi một cụm giới từ “next to the park”.
– Áp dụng quy tắc: Bỏ “that is”.
– Rút gọn: the house next to the park is my friend’s house.
14 the movie that is playing at the cinema is very interesting.
Phân tích:
– “that” là đại từ quan hệ, làm chủ ngữ trong mệnh đề “that is playing at the cinema”.
– Động từ là “is playing” (khẳng định).
– Áp dụng quy tắc: Bỏ “that is”, thêm “–ing” vào “playing”.
– Rút gọn: the movie playing at the cinema is very interesting.
TRƯỜNG HỢP 2: Khi đại từ quan hệ (who, whom, which, that) làm TÂN NGỮ trong mệnh đề quan hệ.
Trong trường hợp này, chúng ta sẽ bỏ đại từ quan hệ và động từ “to be” (nếu có), sau đó giữ nguyên phần còn lại của mệnh đề.
* Nếu mệnh đề quan hệ ở dạng khẳng định, ta bỏ đại từ quan hệ.
* Nếu mệnh đề quan hệ ở dạng bị động, ta bỏ đại từ quan hệ và động từ “to be”.
5 the woman to whom i gave the book is my teacher.
Phân tích:
– “whom” là đại từ quan hệ, đứng sau “the woman” và làm tân ngữ trong mệnh đề “whom i gave the book”.
– “i” là chủ ngữ, “gave” là động từ. Mệnh đề này ở dạng khẳng định.
– Áp dụng quy tắc: Bỏ “whom”.
– Rút gọn: the woman to i gave the book is my teacher.
– Lưu ý: Trong trường hợp này, giới từ “to” đi kèm với “whom” và sẽ đứng trước phần mệnh đề rút gọn.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhìn lại các dạng rút gọn nhé:
1. the man talking to the woman is my father. (to be + V-ing -> V-ing)
2. the book written by shakespeare is very famous. (to be + V3/ed -> V3/ed)
3. the house built by my farther is very beautiful. (to be + V3/ed -> V3/ed)
4. the boy playing with Adorabo is my brother. (to be + V-ing -> V-ing)
5. the woman to i gave the book is my teacher. (who/whom + S + V -> S + V, giới từ đi kèm)
6. the woman who has a lot of money is my sister. (trường hợp này không rút gọn theo quy tắc V-ing/V3/ed thông thường)
7. the book on the table is very interesting. (to be + giới từ/danh từ -> giới từ/danh từ)
8. the man over there is very tall. (to be + trạng từ -> trạng từ)
9. the boy wearing a blue jacket with a big charm is my friend. (to be + V-ing -> V-ing)
10. the girl sitting next to you is my old classmate. (to be + V-ing -> V-ing)
11. the man my neighbor is very kind. (to be + danh từ -> danh từ)
12. the dog barking is my pet. (to be + V-ing -> V-ing)
13. the house next to the park is my friend’s house. (to be + giới từ -> giới từ)
14. the movie playing at the cinema is very interesting. (to be + V-ing -> V-ing)
Các em thấy đó, mệnh đề quan hệ rút gọn giúp câu văn của chúng ta ngắn gọn, súc tích và tự nhiên hơn rất nhiều. Quan trọng là phải xác định đúng chức năng của đại từ quan hệ (chủ ngữ hay tân ngữ) và dạng của động từ trong mệnh đề quan hệ (khẳng định hay bị động).
Các em hãy ôn tập thật kỹ các quy tắc này nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô! Chúc các em học tốt!
\(-\) Shorten relative clauses :
\(+\) Với câu chủ động : Ta sẽ bỏ đại từ quan hệ , bỏ trợ động từ (nếu có) , đổi V chính thành V-ing
+ Với trường hợp V chính là am , is , are , were , was , been , be mà đổi thành being , ta có thể lược bỏ being
\(+\) Với câu bị động : Ta sẽ bỏ đại từ quan hệ , bỏ bỏ trợ động từ (nếu có) , đổi V chính thành V3/ed
1. The man talking to the woman is my father .
2. The book written by shakespeare is very famous.
3. The house built by my farther is very beautiful.
4. The boy playing with Adorabo is my brother.
5. The woman given the book by me is my teacher.
6. The woman having a lot of money is my sister.
7. The book on the table is very interesting.
8. The man over there is very tall.
9. The boy wearing a blue jacket with a big charm is my friend.
10. The girl sitting next to you is my old classmate.
11. The man , my neighbor , is very kind.
12. The dog barking is my pet.
13. The house next to the park is my friend’s house.
14. The movie playing at the cinema is very interesting.