Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Rewrite these sentences 1. He often played the piano at night -] He used to……..

Rewrite these sentences
1. He often played the piano at night
-] He used to……..

Rewrite these sentences
1. He often played the piano at night
-] He used to………
2. They built his house last month
-] This house…….
3. What about playing soccer?
-] Why don’t we……….
4. How long is it sine you saw Tom
-] When………
5. They have worked in that factory since 2001
-] They started………
6. She enjoys going swimming
-]She is interested in……….
7.What about going to the cinema tonight ?
-] Shall we…….
8.I often go to bed late
-] I am used……..
9. It is interesting to go out with friends at weekends
-] Going out ……….
10.She went out , but she didn’t say a word
-] She went out without
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 7
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học tiếng Anh ngày hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết những bài tập viết lại câu quen thuộc và quan trọng trong chương trình nhé. Hãy nhớ rằng, việc nắm vững cấu trúc sẽ giúp các em tự tin hơn rất nhiều đấy!

Bây giờ, chúng ta hãy cùng xem xét từng câu một nhé.

<br>

<b>1. He often played the piano at night</b>
<br>
<b>-> He used to play the piano at night.</b>
<br>
<b>Giải thích:</b>
<br>
<ul>
<li>Cụm từ <b>”often played”</b> diễn tả một thói quen hoặc hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ nhưng bây giờ không còn nữa.</li>
<li>Chúng ta dùng cấu trúc <b>”used to + động từ nguyên mẫu”</b> để diễn tả ý nghĩa tương tự. </li>
<li>Vì vậy, <b>”played”</b> sẽ được đổi thành <b>”used to play”</b>.</li>
</ul>

<br>

<b>2. They built his house last month</b>
<br>
<b>-> This house was built last month.</b>
<br>
<b>Giải thích:</b>
<br>
<ul>
<li>Đây là dạng bài tập chuyển từ câu chủ động sang câu bị động (Passive Voice). </li>
<li>Trong câu gốc, <b>”they”</b> là chủ ngữ (người thực hiện hành động), <b>”built”</b> là động từ ở thì quá khứ đơn, và <b>”his house”</b> là tân ngữ (đối tượng chịu tác động của hành động).</li>
<li>Khi chuyển sang câu bị động, tân ngữ <b>”his house”</b> sẽ trở thành chủ ngữ <b>”This house”</b>.</li>
<li>Động từ <b>”built”</b> (quá khứ đơn) sẽ được chuyển thành cấu trúc bị động ở thì quá khứ đơn: <b>was/were + quá khứ phân từ (V3/ed)</b>. Trong trường hợp này, <b>”his house”</b> là số ít nên dùng <b>”was”</b> và quá khứ phân từ của <b>”built”</b> vẫn là <b>”built”</b>.</li>
<li>Phần <b>”by them”</b> có thể lược bỏ vì chủ ngữ <b>”they”</b> không cụ thể hoặc không quan trọng.</li>
</ul>

<br>

<b>3. What about playing soccer?</b>
<br>
<b>-> Why don’t we play soccer?</b>
<br>
<b>Giải thích:</b>
<br>
<ul>
<li>Cả hai cấu trúc <b>”What about + V-ing?”</b> và <b>”Why don’t we + V (nguyên mẫu)?”</b> đều dùng để đưa ra lời gợi ý hoặc đề xuất làm gì đó.</li>
<li>Động từ <b>”playing”</b> ở câu gốc (dạng V-ing sau <b>What about</b>) sẽ được chuyển thành dạng nguyên mẫu <b>”play”</b> khi dùng với <b>Why don’t we</b>.</li>
</ul>

<br>

<b>4. How long is it since you saw Tom?</b>
<br>
<b>-> When did you last see Tom?</b>
<br>
<b>Giải thích:</b>
<br>
<ul>
<li>Câu gốc <b>”How long is it since you saw Tom?”</b> hỏi về khoảng thời gian từ khi bạn gặp Tom lần cuối.</li>
<li>Câu viết lại bắt đầu bằng <b>”When…”</b> cũng hỏi về thời điểm, cụ thể là hỏi về <b>lần cuối cùng</b> bạn gặp Tom.</li>
<li>Cấu trúc <b>”When did + chủ ngữ + last + động từ nguyên mẫu?”</b> là cách dùng phổ biến để hỏi về lần cuối cùng một hành động xảy ra.</li>
<li>Động từ <b>”saw”</b> (quá khứ đơn) sẽ được chuyển thành dạng nguyên mẫu <b>”see”</b> sau <b>”did”</b> và <b>”last”</b>.</li>
</ul>

<br>

<b>5. They have worked in that factory since 2001</b>
<br>
<b>-> They started working in that factory in 2001.</b>
<br>
<b>Giải thích:</b>
<br>
<ul>
<li>Câu gốc dùng thì hiện tại hoàn thành <b>”have worked… since 2001″</b> để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ (năm 2001) và vẫn tiếp diễn đến hiện tại.</li>
<li>Câu viết lại bắt đầu bằng <b>”They started…”</b> tập trung vào thời điểm bắt đầu của hành động.</li>
<li>Chúng ta dùng cấu trúc <b>”start + V-ing”</b> hoặc <b>”start + to V”</b> để diễn tả việc bắt đầu một hành động.</li>
<li>Từ <b>”since 2001″</b> (kể từ năm 2001) sẽ được thay bằng <b>”in 2001″</b> (vào năm 2001) khi chúng ta nói về thời điểm bắt đầu cụ thể.</li>
</ul>

<br>

<b>6. She enjoys going swimming</b>
<br>
<b>-> She is interested in going swimming.</b>
<br>
<b>Giải thích:</b>
<br>
<ul>
<li>Cả <b>”enjoy + V-ing”</b> và <b>”be interested in + V-ing”</b> đều dùng để diễn tả sự yêu thích hoặc quan tâm đến một hoạt động nào đó.</li>
<li>Động từ <b>”going swimming”</b> đã ở dạng V-ing, nên khi chuyển sang cấu trúc <b>”be interested in”</b>, chúng ta vẫn giữ nguyên dạng V-ing này.</li>
</ul>

<br>

<b>7. What about going to the cinema tonight?</b>
<br>
<b>-> Shall we go to the cinema tonight?</b>
<br>
<b>Giải thích:</b>
<br>
<ul>
<li>Tương tự câu số 3, đây là cách đưa ra lời gợi ý hoặc đề xuất.</li>
<li>Cấu trúc <b>”Shall we + động từ nguyên mẫu?”</b> là một cách phổ biến khác để đưa ra lời gợi ý.</li>
<li>Động từ <b>”going”</b> (dạng V-ing sau <b>What about</b>) sẽ được chuyển thành dạng nguyên mẫu <b>”go”</b> khi dùng với <b>Shall we</b>.</li>
</ul>

<br>

<b>8. I often go to bed late</b>
<br>
<b>-> I am used to going to bed late.</b>
<br>
<b>Giải thích:</b>
<br>
<ul>
<li>Cụm từ <b>”often go to bed late”</b> diễn tả một thói quen hiện tại, rằng tôi thường xuyên đi ngủ muộn.</li>
<li>Cấu trúc <b>”be used to + V-ing”</b> (hoặc <b>be accustomed to + V-ing</b>) có nghĩa là <b>”quen với việc gì đó”</b>.</li>
<li>Động từ <b>”go”</b> sẽ được chuyển thành dạng V-ing <b>”going”</b> sau <b>”used to”</b> (với <b>be</b> đi kèm).</li>
<li><b>Lưu ý phân biệt:</b> <b>”used to + V nguyên mẫu”</b> diễn tả thói quen trong quá khứ không còn nữa (như câu 1), còn <b>”be used to + V-ing”</b> diễn tả việc quen với điều gì đó ở hiện tại.</li>
</ul>

<br>

<b>9. It is interesting to go out with friends at weekends</b>
<br>
<b>-> Going out with friends at weekends is interesting.</b>
<br>
<b>Giải thích:</b>
<br>
<ul>
<li>Cấu trúc <b>”It is + tính từ + to V…”</b> là cách dùng để nói về tính chất của một hành động.</li>
<li>Chúng ta có thể viết lại câu này bằng cách sử dụng danh động từ (Gerund – V-ing) làm chủ ngữ.</li>
<li><b>”To go out”</b> sẽ chuyển thành <b>”Going out”</b> và trở thành chủ ngữ của câu.</li>
<li>Khi danh động từ làm chủ ngữ, động từ theo sau (ở đây là <b>”is”</b>) sẽ chia ở ngôi số ít.</li>
</ul>

<br>

<b>10. She went out, but she didn’t say a word</b>
<br>
<b>-> She went out without saying a word.</b>
<br>
<b>Giải thích:</b>
<br>
<ul>
<li>Câu gốc diễn tả hai hành động: cô ấy đi ra ngoài <b>nhưng</b> không nói một lời nào.</li>
<li>Chúng ta dùng giới từ <b>”without”</b> (mà không) theo sau là một danh động từ (V-ing) để diễn tả một hành động không được thực hiện hoặc một trạng thái vắng mặt.</li>
<li>Động từ <b>”say”</b> sẽ được chuyển thành dạng V-ing <b>”saying”</b> sau giới từ <b>”without”</b>.</li>
</ul>

<br>

Các em thấy đó, mỗi câu đều có những cấu trúc và quy tắc riêng. Điều quan trọng là các em phải nắm chắc các cấu trúc cơ bản và luyện tập thường xuyên để ghi nhớ và sử dụng chúng một cách linh hoạt. Cô hy vọng phần giải thích này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách viết lại các câu này nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Rewrite these sentences : 

1.He used to play the piano at night . 

-> S + used to + V-inf + …… 

2. This house was built last month . 

-> S + Ved/cột 2 + …. => N + was/were + Ved/cột 2 + ….. 

3. Why don’t we play soccer ? 

-> What about + V-ing => Why don’t we + V-inf ? 

4. When did you last see Tom ? 

-> How long + be + S + …. + V + S => When + did + S + last + V-inf + S ? 

5. They started working in that factory in 2001 . 

-> S + started / began + to V / V-ing + … + in/on/when /ago  …. 

6.She is interested in going swimming . 

-> S + tobe + interested+in + V-ing 

7.Shall we go to the cinema tonight ? 

-> Shall + I/we + V-inf ? 

8.I am used to go to bed late .

-> S + used to V + ….. 

9. Going out with friends at weekends is interesting .

-> V-ing + ….. + tobe + interesting . 

10. She went out without saying a word . 

-> S + Ved/cột 2 + without + V-ing 

Xin hay nhất ạ , please -_- 

@Lynkk

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo