số oxi hóa của NH4NO2
Trước tiên, các em cần nhớ lại các quy tắc cơ bản về số oxi hóa mà chúng ta đã học:
1. Số oxi hóa của một nguyên tử trong đơn chất bằng 0.
2. Số oxi hóa của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó.
3. Trong hợp chất, số oxi hóa của oxi thường bằng -2 (trừ trường hợp peoxit và hợp chất với flo).
4. Trong hợp chất, số oxi hóa của hiđro thường bằng +1 (trừ trường hợp hiđrua kim loại).
5. Số oxi hóa của các kim loại kiềm (nhóm IA) trong hợp chất là +1.
6. Số oxi hóa của các kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) trong hợp chất là +2.
7. Tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong một phân tử trung hòa về điện bằng 0.
8. Tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong một ion đa nguyên tử bằng điện tích của ion đó.
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các quy tắc này để xác định số oxi hóa của từng nguyên tố trong NH₄NO₂.
Hợp chất NH₄NO₂ là một hợp chất ion, bao gồm hai ion: ion amoni (NH₄⁺) và ion nitrit (NO₂⁻).
Chúng ta sẽ xét từng ion một:
Ion NH₄⁺
Trong ion NH₄⁺, chúng ta có nguyên tử Nitơ (N) và nguyên tử Hiđro (H).
Chúng ta biết rằng số oxi hóa của Hiđro trong đa số các hợp chất là +1 (theo quy tắc 4).
Ion NH₄⁺ có điện tích là +1 (theo quy tắc 8, tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong ion phải bằng điện tích của ion đó).
Gọi số oxi hóa của Nitơ là x.
Ta có phương trình:
x + (số nguyên tử H) * (số oxi hóa của H) = điện tích của ion
x + 4 * (+1) = +1
x + 4 = +1
x = +1 – 4
x = -3
Vậy, trong ion NH₄⁺, số oxi hóa của N là -3 và số oxi hóa của H là +1.
Ion NO₂⁻
Trong ion NO₂⁻, chúng ta có nguyên tử Nitơ (N) và nguyên tử Oxi (O).
Chúng ta biết rằng số oxi hóa của Oxi trong đa số các hợp chất là -2 (theo quy tắc 3).
Ion NO₂⁻ có điện tích là -1 (theo quy tắc 8).
Gọi số oxi hóa của Nitơ là y.
Ta có phương trình:
y + (số nguyên tử O) * (số oxi hóa của O) = điện tích của ion
y + 2 * (-2) = -1
y – 4 = -1
y = -1 + 4
y = +3
Vậy, trong ion NO₂⁻, số oxi hóa của N là +3 và số oxi hóa của O là -2.
Kết luận
Dựa trên phân tích trên, trong hợp chất NH₄NO₂:
* Số oxi hóa của Nitơ trong phần NH₄⁺ là -3.
* Số oxi hóa của Hiđro trong phần NH₄⁺ là +1.
* Số oxi hóa của Nitơ trong phần NO₂⁻ là +3.
* Số oxi hóa của Oxi trong phần NO₂⁻ là -2.
Các em thấy đó, trong một phân tử, một nguyên tố có thể có các số oxi hóa khác nhau tùy thuộc vào nguyên tố còn lại mà nó liên kết. Điều này rất quan trọng để chúng ta hiểu rõ bản chất của phản ứng oxi hóa-khử.
Các em có câu hỏi nào không? Nếu không, chúng ta sẽ sang bài tập tiếp theo.
Đáp án + giải thích các bước giải:
Tách \(NH_4NO_2\) thành \(2\) phần tương ứng là \(NH_4^{+}\) và \(NO_2^{-}\)
Xét \(NH_4^{+}\)
Theo quy ước \(H\) có số oxi hóa là \(+1\)
Gọi \(n\) là số oxi hóa của \(N\) trong \(NH_4^{+}\)
Tổng số oxi hóa của ion bằng điện tích của ion
Ta có \(:n+4.(+1)=+1\)
\(⇒n=-3\)
Vậy số oxi hóa của \(N\) trong \(NH_4^{+}\) là \(-3\)
Xét \(NO_2^{-}\)
Theo quy ước \(O\) có số oxi hóa là \(-2\)
Gọi \(m\) là số oxi hóa của \(N\) trong \(NO_2^{-}\)
Tổng số oxi hóa của ion bằng điện tích của ion
Ta có \(:m+2.(-2)=-1\)
\(⇒m=+3\)
Vậy số oxi hóa của \(N\) trong \(NO_2^{-}\) là \(+3\)
Vậy trong \(NH_4NO_2\) , \(H\) có số oxi hóa là \(+1\) , \(O\) có số oxi hóa là \(-2\) và \(N\) có số oxi hóa lần lượt là \(-3\) và \(+3\)