Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

SOUND ADVICE FOR LANGUAGE LEARNERS A recent survey of a language learning magazi…

SOUND ADVICE FOR LANGUAGE LEARNERS
A recent survey of a language learning magazi…

SOUND ADVICE FOR LANGUAGE LEARNERS
A recent survey of a language learning magazine has consulted a number of experts in the (56) _______ of a second language acquisition. Their advice may prove invaluable for those (57) _______ a language course. One suggestion is that you (58) _______ whether you are likely to be successful at learning a language? Did you enjoy studying languages at school, for example? The major (59) ________ will be your own time and effort. Therefore, you must be sure that the course on offer leads to a (60) _______qualification. Also, be realistic in your (61) ________. If you dont set achievable aims, you are more likely to give up. Do not be deceived (62) _______ thinking that the most expensive courses are the best. (63) _________ around to get the best possible value for money. You should also bear in mind that the faster you learn a language, the more quickly you forget it. Sandra Miller, a French teacher, tried to teach herself German by rolling on a (64) ________ course. Already fluent in four languages and with a sound knowledge of teaching methodology her chances of (65) ________ progress were high. Three years on she remembers very little. She feels her biggest mistake was not to follow up her first experience. I should have consolidated what Id learnt by continuing to study, even if it were by myself.
56. A. branch B. field C. area D. domain
57. A. considering B. wondering C. thinking D. looking
58. A. survey B. review C. balance D. assess
59. A. price B. charge C. cost D. valuation
60. A. valued B. regarded C. understood D. recognised
61. A. ends B. sights C. goals D. objects
62. A. into B. about C. by D. in
63. A. Nose B. Shop C. Push D. Run
64. A. rapid B. quick C. fast D. crash
65. A. achieving B. making C. doing D. gaining
Ai chọn và giải thích tại sao chọn giúp mik vs ạ
Hỏi bởi: nguyenquocviet704
2 câu trả lời

▲ 6
Chào các em học sinh lớp 9 yêu quý! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập đọc điền tiếng Anh rất thú vị về chủ đề “Lời khuyên hữu ích cho người học ngoại ngữ”. Cô tin rằng với sự hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu, các em sẽ nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập này. Nào, chúng ta cùng bắt đầu!

Trước tiên, các em hãy đọc lướt qua đoạn văn để nắm được ý chính của bài nhé. Bài viết nói về những lời khuyên từ các chuyên gia dành cho những người đang học ngoại ngữ.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu hỏi cụ thể.

Câu 56:
Đoạn văn nói về “chuyên gia trong lĩnh vực __________ của việc tiếp thu ngôn ngữ thứ hai”. Chúng ta cần một từ chỉ “lĩnh vực” hoặc “chuyên ngành”.
A. branch (nhánh)
B. field (lĩnh vực)
C. area (khu vực)
D. domain (miền, lĩnh vực)

Xem xét các lựa chọn:
– “Branch” thường dùng cho các nhánh nhỏ hơn của một ngành lớn.
– “Field” là từ phổ biến nhất để chỉ lĩnh vực chuyên môn.
– “Area” có thể dùng, nhưng “field” trang trọng và phù hợp hơn trong ngữ cảnh học thuật.
– “Domain” cũng có nghĩa là lĩnh vực, nhưng “field” là lựa chọn tự nhiên và thông dụng hơn trong cách diễn đạt này.

Do đó, từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “field”.

Đáp án: B. field
Giải thích: Chúng ta dùng “field” để chỉ một lĩnh vực chuyên môn hoặc nghiên cứu cụ thể. Trong trường hợp này, “field of second language acquisition” (lĩnh vực tiếp thu ngôn ngữ thứ hai) là cách diễn đạt chuẩn xác.

Câu 57:
Câu này nói về “những người __________ một khóa học ngôn ngữ”. Chúng ta cần một động từ chỉ hành động đang cân nhắc, xem xét việc tham gia.
A. considering (cân nhắc)
B. wondering (tự hỏi)
C. thinking (nghĩ)
D. looking (nhìn)

Phân tích:
– “Considering” có nghĩa là đang xem xét, cân nhắc một lựa chọn. Điều này rất phù hợp với việc ai đó đang nghĩ đến việc đăng ký một khóa học.
– “Wondering” có nghĩa là tự hỏi, thường đi kèm với một câu hỏi.
– “Thinking” là chung chung, không chỉ rõ hành động đang cân nhắc.
– “Looking” không phù hợp trong ngữ cảnh này.

Vì vậy, “considering” là lựa chọn tốt nhất.

Đáp án: A. considering
Giải thích: “Considering” (cân nhắc) diễn tả hành động đang xem xét, suy nghĩ về việc tham gia một khóa học ngôn ngữ, phù hợp với ngữ cảnh.

Câu 58:
Lời khuyên tiếp theo là “bạn nên __________ xem liệu bạn có khả năng thành công trong việc học một ngôn ngữ hay không?”. Chúng ta cần một động từ có nghĩa là đánh giá, xem xét kỹ lưỡng.
A. survey (khảo sát)
B. review (xem lại, phê bình)
C. balance (cân bằng)
D. assess (đánh giá)

Phân tích:
– “Survey” là khảo sát trên diện rộng.
– “Review” là xem lại, thường là một bài đánh giá.
– “Balance” là cân bằng.
– “Assess” có nghĩa là đánh giá, định giá, xem xét để đưa ra nhận định. Đây là từ phù hợp nhất để diễn tả việc tự đánh giá khả năng của bản thân.

Đáp án: D. assess
Giải thích: “Assess” (đánh giá) là hành động xem xét và đánh giá một cách cẩn thận, thường là để xác định giá trị, khả năng hoặc kết quả.

Câu 59:
Câu này nói: ” __________ chính sẽ là thời gian và công sức của bạn.” Chúng ta cần một danh từ chỉ “chi phí” hoặc “yêu cầu” lớn nhất.
A. price (giá cả)
B. charge (phí, tiền công)
C. cost (chi phí)
D. valuation (sự định giá)

Phân tích:
– “Price” và “charge” thường liên quan đến tiền bạc.
– “Valuation” là sự định giá.
– “Cost” là chi phí bỏ ra, bao gồm cả thời gian, công sức, tiền bạc. Trong câu này, tác giả nhấn mạnh thời gian và công sức là những “chi phí” quan trọng nhất cần bỏ ra để học ngôn ngữ.

Đáp án: C. cost
Giải thích: “Cost” (chi phí) không chỉ giới hạn ở tiền bạc mà còn bao gồm thời gian, công sức, nỗ lực. Trong câu này, nó dùng để chỉ những yếu tố quan trọng mà người học phải bỏ ra.

Câu 60:
Lời khuyên là bạn phải chắc chắn rằng khóa học bạn chọn dẫn đến một bằng cấp được ___________. Chúng ta cần một tính từ chỉ sự công nhận.
A. valued (được coi trọng)
B. regarded (được xem là)
C. understood (được hiểu)
D. recognised (được công nhận)

Phân tích:
– “Valued” có nghĩa là được coi trọng, có giá trị.
– “Regarded” có nghĩa là được xem là.
– “Understood” có nghĩa là được hiểu.
– “Recognised” có nghĩa là được công nhận, thừa nhận về giá trị hoặc tính hợp lệ. Trong ngữ cảnh bằng cấp, “recognised qualification” là cách nói phổ biến và chính xác nhất, có nghĩa là bằng cấp đó được thừa nhận rộng rãi.

Đáp án: D. recognised
Giải thích: “Recognised” (được công nhận) chỉ rằng bằng cấp đó có giá trị và được thừa nhận bởi các tổ chức hoặc xã hội.

Câu 61:
Câu này khuyên: “Hãy thực tế trong __________ của bạn.” Chúng ta cần một danh từ chỉ mục tiêu, đích đến.
A. ends (kết thúc)
B. sights (tầm nhìn, mục tiêu)
C. goals (mục tiêu)
D. objects (đối tượng, mục đích)

Phân tích:
– “Ends” là kết thúc.
– “Sights” có thể dùng trong cụm “set your sights on something” (đặt mục tiêu vào cái gì).
– “Goals” là mục tiêu.
– “Objects” có thể là mục đích, nhưng “goals” thường dùng cho mục tiêu cá nhân, học tập.

Trong ngữ cảnh này, cả “sights” (trong cụm “set your sights on”) và “goals” đều có thể phù hợp. Tuy nhiên, “goals” là từ trực tiếp chỉ mục tiêu. “Be realistic in your goals” là một cách diễn đạt rất phổ biến.

Đáp án: C. goals
Giải thích: “Goals” (mục tiêu) là đích đến mà bạn muốn đạt tới. Việc đặt ra mục tiêu thực tế là rất quan trọng trong học tập.

Câu 62:
Câu này cảnh báo: “Đừng bị lừa __________ nghĩ rằng các khóa học đắt nhất là tốt nhất.” Chúng ta cần một giới từ đi sau “deceived”.
A. into (vào)
B. about (về)
C. by (bởi)
D. in (trong)

Cụm “deceived into doing something” có nghĩa là bị lừa làm việc gì đó. Ở đây, người ta bị lừa bởi suy nghĩ sai lầm.

Đáp án: A. into
Giải thích: Cấu trúc “deceived into doing something” có nghĩa là bị lừa để làm điều gì đó hoặc tin vào điều gì đó sai lầm.

Câu 63:
Câu này khuyên: “__________ xung quanh để nhận được giá trị tốt nhất có thể.” Chúng ta cần một động từ chỉ hành động tìm kiếm, so sánh.
A. Nose (mũi)
B. Shop (mua sắm)
C. Push (đẩy)
D. Run (chạy)

Đây là một thành ngữ: “shop around” có nghĩa là đi xem xét, so sánh nhiều nơi hoặc nhiều lựa chọn khác nhau trước khi quyết định mua hàng hoặc chọn dịch vụ để có được giá tốt nhất.

Đáp án: B. Shop
Giải thích: Thành ngữ “shop around” có nghĩa là tìm kiếm, so sánh ở nhiều nơi khác nhau để tìm được lựa chọn tốt nhất về giá cả hoặc chất lượng.

Câu 64:
Sandra Miller đã cố gắng tự học tiếng Đức bằng cách tham gia một khóa học ___________. Bà đã thông thạo 4 thứ tiếng và có kiến thức tốt về phương pháp giảng dạy, nhưng chỉ 3 năm sau bà nhớ rất ít. Điều này gợi ý rằng khóa học đó có thể là một khóa học cấp tốc, không bền vững.
A. rapid (nhanh chóng)
B. quick (nhanh)
C. fast (nhanh)
D. crash (cấp tốc, nhồi nhét)

Trong ngữ cảnh học tập, “crash course” là một thuật ngữ chỉ một khóa học cấp tốc, học nhồi nhét trong thời gian ngắn để đạt được một kiến thức cơ bản nào đó. Những khóa học này thường không hiệu quả về lâu dài, điều này khớp với kinh nghiệm của Sandra.

Đáp án: D. crash
Giải thích: “Crash course” là một khóa học cấp tốc, học nhồi nhét trong thời gian ngắn. Loại khóa học này thường không mang lại hiệu quả lâu dài, điều này phù hợp với kinh nghiệm của nhân vật trong bài.

Câu 65:
Cô ấy cảm thấy sai lầm lớn nhất của mình là không theo dõi kinh nghiệm đầu tiên. Cô ấy nên củng cố những gì đã học bằng cách tiếp tục học, ngay cả khi là tự học. Điều này nói về khả năng ___________ tiến bộ. Chúng ta cần một động từ chỉ việc đạt được, tạo ra tiến bộ.
A. achieving (đạt được)
B. making (tạo ra)
C. doing (làm)
D. gaining (có được, đạt được)

Trong các lựa chọn, “making progress” là cụm từ rất phổ biến, có nghĩa là đạt được sự tiến bộ. “Achieving progress” cũng có thể chấp nhận được, nhưng “making progress” tự nhiên hơn.

Đáp án: B. making
Giải thích: Cụm từ “making progress” (đạt được sự tiến bộ) là cách diễn đạt chuẩn và thông dụng trong tiếng Anh.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập đọc điền này rồi! Các em thấy không, chỉ cần nắm vững từ vựng, ngữ pháp và các thành ngữ thông dụng, chúng ta có thể dễ dàng chinh phục những dạng bài này. Hãy ôn tập thật kỹ và áp dụng vào các bài tập khác nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

56. B⇒ vì In the field of st= trong lĩnh vực gì đó

57.A⇒ considering = who considering, ở đây phải là lời khuyên có ích cho người đó. C,D cần có giới từ đi kèm.

58. D⇒ Cần 1 V để điền⇒ bỏ survey,Balance và còn assess:đánh giá

59. A⇒ Ở đây dịch là cái giá( phải trả cho vc làm đó)

60. D⇒ Cụm từ recoginised qualification: chứng chỉ đc công nhận.

61. C⇒ Goal: mục tiêu⇒ câu này dịch:hãy thực tế cho mục tiêu của mình

62: A⇒ Tobe decevied into N/ving: bị đánh lừa trong việc gì

               Tobe decevied by N/ving: bị đánh lừa bởi ai( tác nhân )

63. B⇒ Cụm từ shop around: xem xét kĩ lưỡng hàng hoá, dịch vụ tốt nhất.

64.D⇒ Cụm từ a crash course: khoá học cấp tốc.

65. B⇒ Cụm từ: to make progress: tiến bộ

#Mia

Trả lời bởi: baoquyenngo

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo