Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Sườn đồi có thể coi là mặt phẳng nghiêng góc = 25 so với mặt phẳng ngang.Lấy g=1…

Sườn đồi có thể coi là mặt phẳng nghiêng góc = 25 so với mặt phẳng ngang.Lấy g=1…

Sườn đồi có thể coi là mặt phẳng nghiêng góc = 25 so với mặt phẳng ngang.Lấy g=10/s.Từ điểm O trên đỉnh đồi người ta ném 1 vật nặng với tốc độ ban đầu v theo phương ngang.Điểm B ở chân đồi cách O 1 khoảng OB=15m.Để vật rơi quá chân đồi thì giá trị nhỏ nhất của v là bao nhiêu
Hỏi bởi: Mạnh Cường
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập vật lý thú vị liên quan đến chuyển động ném ngang trên sườn đồi. Bài tập này sẽ giúp các em ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều và chuyển động ném xiên (trong trường hợp này là ném ngang).

Chúng ta bắt đầu nhé.

Phân tích bài toán:

Đề bài cho chúng ta biết:
– Sườn đồi có thể coi là mặt phẳng nghiêng một góc \( \alpha = 25^\circ \) so với mặt phẳng ngang.
– Gia tốc trọng trường \( g = 10 \, m/s^2 \).
– Vật nặng được ném từ điểm O trên đỉnh đồi theo phương ngang với vận tốc ban đầu \( v \).
– Điểm B ở chân đồi cách O một khoảng \( OB = 15 \, m \).
– Yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhất của \( v \) để vật rơi quá chân đồi.

Các bước giải:

Bước 1: Chọn hệ quy chiếu và xác định các phương trình chuyển động.

Chúng ta sẽ chọn hệ quy chiếu gắn với mặt đất. Gốc tọa độ O tại điểm ném. Trục Ox hướng theo phương ngang, cùng chiều với vận tốc ban đầu. Trục Oy hướng thẳng đứng xuống dưới.

Chuyển động của vật là chuyển động ném ngang. Chuyển động này có thể phân tích thành hai chuyển động thành phần độc lập:
1. Chuyển động theo phương ngang (Ox): Chuyển động thẳng đều với vận tốc ban đầu \( v_0x = v \) và gia tốc \( a_x = 0 \).
2. Chuyển động theo phương thẳng đứng (Oy): Chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc ban đầu \( v_0y = 0 \) và gia tốc \( a_y = g \).

Các phương trình chuyển động theo thời gian t là:
– Phương ngang: \( x(t) = v_0x \cdot t = v \cdot t \)
– Phương thẳng đứng: \( y(t) = v_0y \cdot t + \frac{1}{2} a_y \cdot t^2 = \frac{1}{2} g t^2 \)

Bước 2: Biểu diễn vị trí điểm B trong hệ quy chiếu đã chọn.

Điểm B ở chân đồi cách O một khoảng \( OB = 15 \, m \). Tuy nhiên, điểm B này nằm trên sườn đồi, không phải trên mặt đất theo phương ngang. Chúng ta cần xác định tọa độ của điểm B trong hệ quy chiếu của chúng ta.

Gọi B’ là hình chiếu của B lên mặt phẳng ngang đi qua O. Khi đó, tam giác OB’B là tam giác vuông tại B’.
Khoảng cách OB’ là độ dời theo phương ngang của B so với O.
Khoảng cách BB’ là độ dời theo phương thẳng đứng của B so với O.

Ta có:
– \( OB’ = OB \cdot \cos(\alpha) \)
– \( BB’ = OB \cdot \sin(\alpha) \)

Do \( \alpha = 25^\circ \) và \( OB = 15 \, m \):
– \( OB’ = 15 \cdot \cos(25^\circ) \)
– \( BB’ = 15 \cdot \sin(25^\circ) \)

Trong hệ quy chiếu của chúng ta, tọa độ của điểm B sẽ là:
– \( x_B = OB’ = 15 \cdot \cos(25^\circ) \)
– \( y_B = BB’ = 15 \cdot \sin(25^\circ) \)

Bước 3: Tìm điều kiện để vật rơi quá chân đồi.

Để vật rơi quá chân đồi B, nghĩa là khi vật chạm đất (tức là đạt đến độ cao bằng \( y_B \)), vị trí theo phương ngang của vật phải xa hơn hoặc bằng vị trí theo phương ngang của điểm B. Tuy nhiên, cách diễn đạt “rơi quá chân đồi” ở đây thường ám chỉ rằng quỹ đạo của vật phải đi qua hoặc vượt ra ngoài điểm B. Tức là, tại thời điểm vật đạt đến độ cao \( y_B \), tọa độ theo phương ngang \( x \) của nó phải lớn hơn hoặc bằng \( x_B \).

Gọi \( t_B \) là thời gian để vật đi từ O đến một điểm có cùng độ cao với B.
Ta có: \( y(t_B) = y_B \).
Sử dụng phương trình chuyển động theo phương thẳng đứng:
\( \frac{1}{2} g t_B^2 = y_B \)
\( t_B^2 = \frac{2 y_B}{g} \)
\( t_B = \sqrt{\frac{2 y_B}{g}} \)

Thay \( y_B = 15 \cdot \sin(25^\circ) \) và \( g = 10 \, m/s^2 \) vào:
\( t_B = \sqrt{\frac{2 \cdot 15 \cdot \sin(25^\circ)}{10}} = \sqrt{3 \cdot \sin(25^\circ)} \)

Tại thời điểm \( t_B \), quãng đường vật đi được theo phương ngang là \( x(t_B) \).
\( x(t_B) = v \cdot t_B = v \cdot \sqrt{3 \cdot \sin(25^\circ)} \)

Để vật rơi quá chân đồi, tại thời điểm \( t_B \), quãng đường theo phương ngang của vật phải lớn hơn hoặc bằng \( x_B \).
\( x(t_B) \ge x_B \)
\( v \cdot \sqrt{3 \cdot \sin(25^\circ)} \ge 15 \cdot \cos(25^\circ) \)

Bước 4: Tìm giá trị nhỏ nhất của v.

Để tìm giá trị nhỏ nhất của \( v \), chúng ta xét trường hợp xảy ra dấu bằng:
\( v_{min} \cdot \sqrt{3 \cdot \sin(25^\circ)} = 15 \cdot \cos(25^\circ) \)

Từ đó, ta tìm được \( v_{min} \):
\( v_{min} = \frac{15 \cdot \cos(25^\circ)}{\sqrt{3 \cdot \sin(25^\circ)}} \)

Bước 5: Tính toán kết quả.

Chúng ta cần tính giá trị \( \sin(25^\circ) \) và \( \cos(25^\circ) \). Sử dụng máy tính bỏ túi:
\( \sin(25^\circ) \approx 0.4226 \)
\( \cos(25^\circ) \approx 0.9063 \)

Thay vào công thức tính \( v_{min} \):
\( v_{min} = \frac{15 \cdot 0.9063}{\sqrt{3 \cdot 0.4226}} \)
\( v_{min} = \frac{13.5945}{\sqrt{1.2678}} \)
\( v_{min} = \frac{13.5945}{1.12596} \)
\( v_{min} \approx 12.07 \, m/s \)

Kết luận:

Để vật rơi quá chân đồi, giá trị nhỏ nhất của vận tốc ban đầu \( v \) là khoảng 12.07 m/s.

Các em thấy đó, bài toán này yêu cầu chúng ta phải phân tích chuyển động thành các phương, xác định tọa độ của các điểm quan trọng trong hệ quy chiếu đã chọn và đặt điều kiện cho sự kiện xảy ra. Chúc các em học tốt môn Vật lý!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Đáp án:

 \({v_0} = 12,07\left( {m/s} \right)\)

Giải thích các bước giải:

Ta có: 

\(\begin{array}{l}
x = {v_0}t = OB.\cos 25 = 13,6\left( m \right)\\
 \Rightarrow t = \dfrac{{13,6}}{{{v_0}}}\\
y = \dfrac{1}{2}g{t^2} = 5{t^2} = 5{\left( {\dfrac{{13,6}}{{{v_0}}}} \right)^2}\\
 \Rightarrow 15\sin 25 = 5{\left( {\dfrac{{13,6}}{{{v_0}}}} \right)^2}\\
 \Rightarrow {v_0} = 12,07\left( {m/s} \right)
\end{array}\)

Trả lời bởi: doanminhphuong342
▲ 1

Đáp án+Giải thích các bước giải:

\(\hat(AOB) = 90^o – 25^o = 65^o\)

\(OA = y = 1/2 g t^2\)

\(-> 15 . cos 65^o = 1/2 . 10 . t^2\)

\(-> t^2 = (15 . cos 65^o)/5\)

\(-> t = \sqrt{ (15 . cos 65^o)/5}\)

\(AB = x = v_o . t\)

\(-> 15 . sin 65^o = v_o . \sqrt{ (15 . cos 65^o)/5}\)

\(-> v_o = (15 . sin65^o)/(\sqrt{ (15 . cos 65^o)/5})\)

\(-> v_o ≈ 12,07 m//s\)

Trả lời bởi: hoangbachnguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo