Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

The expression on your face can usually dramatically alter your feelings and per…

The expression on your face can usually dramatically alter your feelings and per…

The expression on your face can usually dramatically alter your feelings and perceptions, and it has been proved that (1) __________ smiling or frowning can create corresponding emotional responses. The idea was first (2) __________ by a French physiologist, Israel Waynbaum, in 1906. He believed that different facial (3) __________ affected the flow of blood to the brain, and that this could create positive or negative feelings. A happy smile or irrepressible (4) __________ increased the blood flow and contributed to joyful feelings. But sad, angry expressions decreased the flow of oxygen-carrying blood and created a vicious circle of gloom and depression by effectively (5) __________ the brain of essential fuel. 
Psychologist Robert Zajonc rediscovered this early subject and suggests that the temperature of the brain could affect the production and synthesis of neurotransmitters – which definitely influence our moods and energy levels. He argues that an impaired blood could not only deprive the brain of oxygen, but create further chemical imbalance without inhibiting these vital hormonal messages. Zajonc goes on to propose that our brains remember smiling associated with being happy, and that by deliberately smiling through your tears you can (6) __________ your brain to release uplifting neurotransmitters – replacing a depressed condition (7) __________ a happier one. People suffering from psychosomatic (8) __________, depression and anxiety states could (9) __________ from simply exercising their zygomatic (10) __________ – which pull the corners of the mouth up and back to form a smile- several times an hour.
1.    A. desperately    B. determinedly    C. deliberately    D. decidedly
2.    A. put off    B. put down    C. put by    D. put forward
3.    A. aspects    B. looks    C. expressions    D. appearances
4.    A. laughter    B. sadness    C. humour    D. depression
5.    A. cutting    B. starving    C. removing    D. eliminating
6.    A. make    B. persuade    C. allow    D. decide
7.    A. through    B. by    C. after    D. with
8.    A. disease    B. illness    C. infection    D. ailment
9.    A. recover    B. improve    C. benefit    D. progress
10.    A. muscles    B. nerves    C. veins    D. bones
Hỏi bởi: annhilenguyen
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập đọc điền từ rất thú vị nhé. Bài đọc này nói về một chủ đề gần gũi với chúng ta: Nụ cười và cảm xúc.

Để làm tốt dạng bài này, các em cần đọc kỹ câu chứa chỗ trống, chú ý đến các từ đứng trước và sau nó để xác định loại từ cần điền (danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ) và ý nghĩa sao cho phù hợp với ngữ cảnh của cả đoạn văn.

Nào, chúng ta cùng bắt đầu!

1. Phân tích câu 1:
…and it has been proved that (1) __________ smiling or frowning can create corresponding emotional responses.
Dịch nghĩa: …và điều đó đã được chứng minh rằng việc cười hoặc cau mày một cách __________ có thể tạo ra những phản ứng cảm xúc tương ứng.
Phân tích: Chỗ trống cần một trạng từ (adverb) để bổ nghĩa cho động từ “smiling” và “frowning”. Hành động cười hoặc cau mày này là hành động có thể điều khiển được. Chúng ta hãy xem các lựa chọn:
A. desperately: một cách tuyệt vọng
B. determinedly: một cách quyết tâm
C. deliberately: một cách có chủ ý, cố tình
D. decidedly: một cách dứt khoát
Dựa vào ý nghĩa của cả bài, tác giả muốn nói đến việc chúng ta “chủ động” cười hoặc cau mày để tạo ra cảm xúc. Vì vậy, “deliberately” là đáp án hợp lý nhất.
Đáp án: 1. C. deliberately

2. Phân tích câu 2:
The idea was first (2) __________ by a French physiologist…
Dịch nghĩa: Ý tưởng này lần đầu tiên được __________ bởi một nhà sinh lý học người Pháp…
Phân tích: Đây là cấu trúc câu bị động (be + V3/Ved + by…). Chúng ta cần một cụm động từ (phrasal verb) có nghĩa là “đề xuất, đưa ra”.
A. put off: trì hoãn
B. put down: đặt xuống, ghi chép
C. put by: để dành, tiết kiệm
D. put forward: đề xuất, đưa ra (một ý tưởng, một kế hoạch)
Cụm từ “put forward an idea” có nghĩa là “đưa ra một ý tưởng”. Đây là đáp án chính xác.
Đáp án: 2. D. put forward

3. Phân tích câu 3:
He believed that different facial (3) __________ affected the flow of blood to the brain…
Dịch nghĩa: Ông ấy tin rằng những __________ trên khuôn mặt khác nhau đã ảnh hưởng đến dòng máu lên não…
Phân tích: Chỗ trống cần một danh từ. Câu đầu tiên của bài đã nhắc đến “The expression on your face” (Biểu cảm trên khuôn mặt bạn). Từ này hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh ở đây.
A. aspects: khía cạnh
B. looks: vẻ ngoài
C. expressions: sự biểu cảm, nét mặt
D. appearances: ngoại hình, diện mạo
“Facial expressions” là một cụm từ rất phổ biến, có nghĩa là “các biểu cảm trên khuôn mặt”.
Đáp án: 3. C. expressions

4. Phân tích câu 4:
A happy smile or irrepressible (4) __________ increased the blood flow…
Dịch nghĩa: Một nụ cười vui vẻ hoặc một __________ không thể kìm nén đã làm tăng lưu lượng máu…
Phân tích: Từ cần điền là một danh từ, và nó phải cùng hướng nghĩa tích cực với “a happy smile” (một nụ cười vui vẻ). Liên từ “or” ở đây nối hai thứ tương đồng.
A. laughter: tiếng cười
B. sadness: nỗi buồn
C. humour: sự hài hước
D. depression: sự trầm cảm
“Laughter” (tiếng cười) là đáp án phù hợp nhất để đi cùng với “smile” (nụ cười).
Đáp án: 4. A. laughter

5. Phân tích câu 5:
…and created a vicious circle of gloom and depression by effectively (5) __________ the brain of essential fuel.
Dịch nghĩa: …và tạo ra một vòng luẩn quẩn của sự u ám và phiền muộn bằng cách __________ bộ não nguồn nhiên liệu thiết yếu.
Phân tích: Chúng ta có cấu trúc “starve somebody/something of something”, có nghĩa là “làm cho ai/cái gì thiếu thốn cái gì”. Ở đây, các biểu cảm tiêu cực làm giảm lượng máu, tức là làm cho não “thiếu” nhiên liệu (oxy).
A. cutting: cắt
B. starving: làm cho thiếu, bỏ đói
C. removing: loại bỏ
D. eliminating: loại bỏ
Cấu trúc “starving the brain of fuel” là chính xác nhất trong ngữ cảnh này.
Đáp án: 5. B. starving

6. Phân tích câu 6:
…you can (6) __________ your brain to release uplifting neurotransmitters…
Dịch nghĩa: …bạn có thể __________ bộ não của mình giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh hưng phấn…
Phân tích: Chúng ta có cấu trúc “persuade somebody to do something”, nghĩa là “thuyết phục ai đó làm gì”. Ý của câu này là bạn có thể “thuyết phục” bộ não của mình bằng cách mỉm cười.
A. make: bắt buộc (make sb do sth)
B. persuade: thuyết phục (persuade sb to do sth)
C. allow: cho phép (allow sb to do sth)
D. decide: quyết định
“Persuade” diễn tả ý nghĩa “tác động một cách nhẹ nhàng” để bộ não làm theo, rất phù hợp với ngữ cảnh.
Đáp án: 6. B. persuade

7. Phân tích câu 7:
…replacing a depressed condition (7) __________ a happier one.
Dịch nghĩa: …thay thế một tình trạng chán nản __________ một tình trạng vui vẻ hơn.
Phân tích: Đây là câu hỏi về giới từ đi với động từ “replace”. Chúng ta có cấu trúc cố định là “replace something WITH something”, nghĩa là “thay thế cái gì bằng cái gì”.
A. through: xuyên qua
B. by: bằng, bởi
C. after: sau
D. with: với
Vì vậy, “with” là giới từ chính xác.
Đáp án: 7. D. with

8. Phân tích câu 8:
People suffering from psychosomatic (8) __________, depression and anxiety states…
Dịch nghĩa: Những người bị __________ tâm thể, trầm cảm và các trạng thái lo âu…
Phân tích: Chỗ trống cần một danh từ chỉ bệnh tật, đi sau tính từ “psychosomatic” (tâm thể – chỉ bệnh tật thể chất gây ra bởi tinh thần).
A. disease: bệnh (thường là bệnh cụ thể, nghiêm trọng)
B. illness: bệnh tật, ốm đau (dùng chung)
C. infection: sự lây nhiễm
D. ailment: bệnh vặt, bệnh nhẹ
“Illness” là một từ mang nghĩa chung, phù hợp nhất khi đi cùng với “depression” và “anxiety”.
Đáp án: 8. B. illness

9. Phân tích câu 9:
…could (9) __________ from simply exercising their zygomatic…
Dịch nghĩa: …có thể __________ từ việc chỉ cần tập luyện cơ miệng của họ…
Phân tích: Chú ý giới từ “from” ở sau chỗ trống. Chúng ta cần một động từ có thể đi với “from” và mang nghĩa “hưởng lợi từ, có được lợi ích từ”.
A. recover from: hồi phục từ (một căn bệnh)
B. improve: cải thiện (thường không đi với “from” theo cách này)
C. benefit from: hưởng lợi từ
D. progress: tiến bộ
Cụm từ “benefit from” là hoàn hảo cho ngữ cảnh này.
Đáp án: 9. C. benefit

10. Phân tích câu 10:
…exercising their zygomatic (10) __________ – which pull the corners of the mouth up and back to form a smile…
Dịch nghĩa: …tập luyện __________ zygomatic (cơ gò má) của họ – thứ mà kéo các khóe miệng lên và ra sau để tạo thành một nụ cười…
Phân tích: Phần giải thích phía sau “- which pull the corners of the mouth…” (thứ mà kéo các khóe miệng) cho chúng ta biết bộ phận này có chức năng co kéo. Đây chính là chức năng của cơ bắp.
A. muscles: cơ bắp
B. nerves: dây thần kinh
C. veins: tĩnh mạch
D. bones: xương
Bộ phận có thể “tập luyện” (exercising) và “kéo” (pull) chính là cơ bắp.
Đáp án: 10. A. muscles

TỔNG KẾT ĐÁP ÁN
1. C. deliberately
2. D. put forward
3. C. expressions
4. A. laughter
5. B. starving
6. B. persuade
7. D. with
8. B. illness
9. C. benefit
10. A. muscles

Các em làm rất tốt! Qua bài tập này, chúng ta không chỉ học được nhiều từ vựng và cấu trúc hay mà còn biết thêm một kiến thức khoa học thú vị. Hãy nhớ nhé, dù đang buồn, các em hãy thử mỉm cười, biết đâu các em sẽ cảm thấy tốt hơn đấy! Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(1.\) \(C\)

\(-\) deliberately smiling \((\)np\()\) \(:\) nụ cười thoải mái

\(2.\) \(D\)

\(-\) to put forward an idea \((\)phr\()\) \(:\) đưa\(/\)nảy ra một ý tưởng

\(3.\) \(C\)

\(-\) facial expressions \((\)np\()\) \(:\) cử chỉ khuôn mặt

\(4.\) \(A\)

\(-\) irrepressible laughter \((\)np\()\) \(:\) nụ cười không kiềm chế được, cười sảng khoái

\(5.\) \(B\)

\(-\) starve sth of sth \((\)phr\()\) \(:\) làm chết đói, bỏ đói

\(6.\) \(C\)

\(-\) allow sth\(/\) sb to do sth \((\)phr\()\) \(:\) cho phép 

\(7.\) \(D\) 

\(-\) replace sth with sth \((\)phr\()\) \(:\) thay thế

\(8.\) \(D\)

\(-\) psychosomatic ailment \((\)np\()\) \(:\) sự khổ sở về tinh thần

\(9.\) \(A\)

\(-\) to recover from \(+\) a disease\(/\) illness \((\)phr\()\) \(:\) khỏi bệnh

\(10.\) \(A\)

\(-\) zygomatic muscles \((\)np\()\) \(:\) cơ xương gò má

\(*\) Cậu không hiểu gì cứ hỏi tớ nhé ^^

Trả lời bởi:
▲ 0

\(1.\) C

\(-\) deliberately + V-ing\(:\) cố ý làm gì

\(2.\) D

\(-\) put forward an ide\(:\) đưa ra một ý tưởng

\(3.\) C

\(-\) facial expressions\(:\) biểu cảm trên khuôn mặt

\(4.\) A

\(-\) smile or laughter\(:\) nụ cười hoặc tiếng cười

\(5.\) B

\(-\) starve sb/sth of sth\(:\) làm cho ai/cái gì thiếu thứ gì

\(-\) starving the brain of essential fuel

\(6.\) B

\(-\) persuade sb to do sth\(:\) thuyết phục ai làm gì

\(7.\) D

\(-\) replace A with B\(:\) thay A bằng B

\(8.\) A

\(-\) psychosomatic disease\(:\) bệnh tâm thể

\(9.\) C

\(-\) benefit from sth\(:\) hưởng lợi từ điều gì

\(10.\) A

\(-\) zygomatic muscles\(:\) cơ gò má

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo