The street are crowded (1)_______ the traffic. Taxis are bringing tired people (…
By seven o’clock (6)_________ the morning, the streets are filled again with people. Millions of people (7)_______ in the big city, and millions of people who work I’m the big city live in the suburbs, the commuters,are hurry to get to (8)_______ offices. Everyone is in a hurry. Some stop only drink a cup of coffee. Others stop to buy the morning paper (9)______________ to have breakfast.
The noise of traffic (10)________ louder. The policemen blow their whistles to stop the traffic or to hurry it alone.
Giúp với gấp
Các từ điền vào chỗ trống: in, live, their, with, from, sleep, are, and, or, gets
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập điền từ rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 7. Dạng bài này giúp chúng ta ôn lại từ vựng và các cấu trúc ngữ pháp quan trọng.
Chúng ta có các từ sau để điền vào chỗ trống: in, live, their, with, from, sleep, are, and, or, gets.
Nào, chúng ta hãy cùng phân tích từng câu một nhé!
1. The street are crowded (1)_______ the traffic.
Phân tích: Câu này có nghĩa là “Đường phố đông đúc _______ xe cộ.” Chỗ trống đứng sau tính từ “crowded” (đông đúc). Để diễn tả “đông đúc với cái gì”, chúng ta có một cụm từ rất hay gặp là “crowded with”.
=> Đáp án là: with
2. Taxis are bringing tired people (2)_________ the airport and the train stations to the hotels.
Phân tích: Chúng ta thấy cấu trúc “đưa ai đó/cái gì đó… đến một nơi nào đó” (bringing people… to the hotels). Vậy thì phải là đưa họ từ đâu đến. Giới từ chỉ điểm xuất phát, có nghĩa là “từ”, chính là “from”. Cấu trúc đầy đủ là “bring somebody from… to…” (đưa ai từ… đến…).
=> Đáp án là: from
3. They hope to (3)_________ a few hours before their busy day in the big city.
Phân tích: Ở đây chúng ta có cấu trúc “hope to + động từ nguyên mẫu” (hy vọng làm gì đó). Chủ ngữ “They” ở đây là “những người mệt mỏi” (tired people). Vậy họ hy vọng làm gì trong vài giờ? Đương nhiên là họ hy vọng được ngủ rồi.
=> Đáp án là: sleep
4. Trucks (4)_______ bringing fresh fruits and vegetables into the city.
Phân tích: Đây là thì Hiện tại tiếp diễn, dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra. Ta thấy có động từ “bringing” (dạng V-ing). Cấu trúc của thì này là: Chủ ngữ + am/is/are + V-ing. Chủ ngữ “Trucks” (những chiếc xe tải) là danh từ số nhiều, nên chúng ta phải dùng động từ to-be là “are”.
=> Đáp án là: are
5. Ships are bringing food (5)_______ fuel to the harbour.
Phân tích: Câu này đang liệt kê những thứ mà tàu thuyền mang đến: “food” (thức ăn) và “fuel” (nhiên liệu). Để nối hai danh từ với nhau trong một danh sách liệt kê, chúng ta dùng từ nối “and” (và).
=> Đáp án là: and
6. By seven o’clock (6)_________ the morning, the streets are filled again with people.
Phân tích: Đây là một cụm từ chỉ thời gian rất quen thuộc. Khi nói “vào buổi sáng”, “vào buổi chiều”, “vào buổi tối”, chúng ta luôn dùng giới từ “in”. Cụm từ cố định là “in the morning”.
=> Đáp án là: in
7. Millions of people (7)_______ in the big city…
Phân tích: Câu này diễn tả một sự thật, một tình trạng thường xuyên là “Hàng triệu người… ở thành phố lớn”. Chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ “Millions of people” là số nhiều, nên động từ sẽ ở dạng nguyên mẫu. Về nghĩa, động từ hợp lý nhất là “sống”.
=> Đáp án là: live
8. …the commuters, are hurry to get to (8)_______ offices.
Phân tích: Chỗ trống đứng trước danh từ “offices” (văn phòng). Chúng ta cần một từ để chỉ sự sở hữu: “văn phòng của họ“. “Họ” ở đây chính là “the commuters” (những người đi làm xa, số nhiều). Tính từ sở hữu tương ứng với “họ” (they) là “their”.
=> Đáp án là: their
9. Others stop to buy the morning paper (9)______________ to have breakfast.
Phân tích: Câu này nói về những việc mà “những người khác” (Others) dừng lại để làm. Họ có thể dừng lại để “mua báo buổi sáng” (buy the morning paper) hoặc “ăn sáng” (to have breakfast). Để diễn tả sự lựa chọn giữa hai hành động, chúng ta dùng từ nối “or” (hoặc là).
=> Đáp án là: or
10. The noise of traffic (10)________ louder.
Phân tích: Chủ ngữ của câu là “The noise of traffic” (Tiếng ồn của giao thông). “Noise” là một danh từ không đếm được, nên được coi là chủ ngữ số ít. Câu này diễn tả một sự việc đang thay đổi, chúng ta dùng thì Hiện tại đơn. Với chủ ngữ số ít, động từ phải thêm -s. Cụm từ “gets louder” có nghĩa là “trở nên ồn ào hơn”, rất phù hợp với ngữ cảnh của đoạn văn.
=> Đáp án là: gets
TỔNG KẾT ĐÁP ÁN:
1. with
2. from
3. sleep
4. are
5. and
6. in
7. live
8. their
9. or
10. gets
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài và củng cố lại kiến thức ngữ pháp của mình. Chúc các em học tốt nhé!
1 with
2 from
3 sleep
4 are
5 and
6 in
7 live
8 their
9 or
10 gets
1. with
2. from
3. sleep
4. are
5. and
6. in
7. live
8. their
9. have
10. gets