Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Thực hiện phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe. Biết mỗi gen quy định một tính trạng …

Thực hiện phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe. Biết mỗi gen quy định một tính trạng …

Thực hiện phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và phân li độc lập với nhau, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Hãy xác định:
– Số loại kiểu gen đời F1
– Số loại kiểu hình đời F1
– Tỉ lệ kiểu gen AaBBDDee ở F1
– Tỉ lệ kiểu hình khác với bố mẹ ở F1
– Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời F1
– Tỉ lệ đời con F1 mang 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp trội
Hỏi bởi: Cherry Takamina
2 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, cô là giáo viên Sinh học lớp 9 đây.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập vận dụng cao về quy luật phân li độc lập của Menđen. Bài toán này thoạt nhìn có vẻ phức tạp vì có đến 4 cặp gen, nhưng nếu chúng ta nắm vững phương pháp, nó sẽ trở nên rất đơn giản.

Phương pháp giải chung:
Đối với dạng bài lai nhiều cặp tính trạng phân li độc lập, phương pháp hiệu quả nhất là phân tích từng cặp tính trạng riêng lẻ, sau đó nhân kết quả lại với nhau. Chúng ta sẽ áp dụng quy tắc nhân xác suất.

Trước hết, hãy xét một phép lai cơ bản cho mỗi cặp gen: Aa x Aa. Kết quả của phép lai này là nền tảng cho toàn bộ bài toán.

  • Về kiểu gen: \( \frac{1}{4} AA : \frac{2}{4} Aa : \frac{1}{4} aa \) (Tức là 3 loại kiểu gen)
  • Về kiểu hình (do trội hoàn toàn): \( \frac{3}{4} \) Trội (A-) : \( \frac{1}{4} \) Lặn (aa) (Tức là 2 loại kiểu hình)

Vì 4 cặp gen (A/a, B/b, D/d, E/e) đều phân li độc lập và có kiểu gen giống nhau ở P (dị hợp), nên kết quả của mỗi phép lai (Bb x Bb, Dd x Dd, Ee x Ee) đều tương tự như Aa x Aa.

Bây giờ, chúng ta sẽ giải quyết từng yêu cầu của bài toán.


BÀI GIẢI CHI TIẾT

  • Số loại kiểu gen đời F1
    Lý do: Số loại kiểu gen ở F1 bằng tích số loại kiểu gen của từng cặp lai.
    Mỗi cặp lai (ví dụ: Aa x Aa) cho 3 loại kiểu gen (AA, Aa, aa).
    Có 4 cặp gen như vậy.
    Tính toán:
    Số loại kiểu gen = \(3 \times 3 \times 3 \times 3 = 3^4 = 81\) kiểu gen.
    Vậy F1 có 81 loại kiểu gen.
  • Số loại kiểu hình đời F1
    Lý do: Tương tự, số loại kiểu hình ở F1 bằng tích số loại kiểu hình của từng cặp lai.
    Mỗi cặp lai (ví dụ: Aa x Aa) cho 2 loại kiểu hình (Trội A- và Lặn aa).
    Có 4 cặp gen như vậy.
    Tính toán:
    Số loại kiểu hình = \(2 \times 2 \times 2 \times 2 = 2^4 = 16\) kiểu hình.
    Vậy F1 có 16 loại kiểu hình.
  • Tỉ lệ kiểu gen AaBBDDee ở F1
    Lý do: Tỉ lệ của một kiểu gen cụ thể bằng tích tỉ lệ của các cặp gen riêng lẻ tạo nên nó.
    Tính toán:
    Ta xét tỉ lệ của từng cặp gen riêng lẻ:
    – Phép lai Aa x Aa → Tỉ lệ kiểu gen Aa là \( \frac{2}{4} \) hay \( \frac{1}{2} \).
    – Phép lai Bb x Bb → Tỉ lệ kiểu gen BB là \( \frac{1}{4} \).
    – Phép lai Dd x Dd → Tỉ lệ kiểu gen dd là \( \frac{1}{4} \).
    – Phép lai Ee x Ee → Tỉ lệ kiểu gen ee là \( \frac{1}{4} \).
    Nhân các tỉ lệ này lại với nhau:
    Tỉ lệ kiểu gen AaBBDDee = \( (\frac{1}{2}) \times (\frac{1}{4}) \times (\frac{1}{4}) \times (\frac{1}{4}) = \frac{1}{128} \)
    Vậy tỉ lệ kiểu gen AaBBDDee ở F1 là \( \frac{1}{128} \).
  • Tỉ lệ kiểu hình khác với bố mẹ ở F1
    Lý do: Cách nhanh nhất là ta tìm tỉ lệ kiểu hình giống bố mẹ, sau đó lấy 1 trừ đi tỉ lệ đó.
    Kiểu hình của bố mẹ P (AaBbDdEe) là kiểu hình trội về cả 4 tính trạng (A-B-D-E-).
    Tính toán:
    – Bước 1: Tính tỉ lệ kiểu hình giống bố mẹ (trội 4 tính trạng).
    Tỉ lệ kiểu hình trội A- từ phép lai Aa x Aa là \( \frac{3}{4} \).
    Tương tự cho B-, D-, E-.
    Tỉ lệ kiểu hình (A-B-D-E-) = \( (\frac{3}{4}) \times (\frac{3}{4}) \times (\frac{3}{4}) \times (\frac{3}{4}) = (\frac{3}{4})^4 = \frac{81}{256} \).
    – Bước 2: Tính tỉ lệ kiểu hình khác bố mẹ.
    Tỉ lệ = 1 – (Tỉ lệ kiểu hình giống bố mẹ) = \( 1 – \frac{81}{256} = \frac{256 – 81}{256} = \frac{175}{256} \)
    Vậy tỉ lệ kiểu hình khác với bố mẹ ở F1 là \( \frac{175}{256} \).
  • Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời F1
    Lý do: Ta cần tính tỉ lệ của một trường hợp cụ thể, sau đó nhân với số cách sắp xếp (tổ hợp) có thể xảy ra.
    Tỉ lệ 1 tính trạng trội (ví dụ A-) là \( \frac{3}{4} \).
    Tỉ lệ 1 tính trạng lặn (ví dụ aa) là \( \frac{1}{4} \).
    Tính toán:
    – Bước 1: Chọn một trường hợp cụ thể, ví dụ kiểu hình A-B-D-ee (3 trội, 1 lặn).
    Tỉ lệ = \( (\frac{3}{4}) \times (\frac{3}{4}) \times (\frac{3}{4}) \times (\frac{1}{4}) = (\frac{3}{4})^3 \times (\frac{1}{4})^1 = \frac{27}{256} \).
    – Bước 2: Tìm số trường hợp có thể xảy ra. Tính trạng lặn có thể rơi vào 1 trong 4 vị trí (aa, bb, dd, hoặc ee). Số cách chọn 1 tính trạng lặn từ 4 tính trạng là \( C_4^1 = 4 \).
    Các trường hợp đó là: (Trội-Trội-Trội-Lặn), (Trội-Trội-Lặn-Trội), (Trội-Lặn-Trội-Trội), (Lặn-Trội-Trội-Trội).
    – Bước 3: Nhân kết quả lại.
    Tỉ lệ cuối cùng = \( C_4^1 \times (\frac{3}{4})^3 \times (\frac{1}{4})^1 = 4 \times \frac{27}{256} = \frac{108}{256} = \frac{27}{64} \).
    Vậy tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn là \( \frac{27}{64} \).
  • Tỉ lệ đời con F1 mang 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp trội
    Lý do: Tương tự câu trên, nhưng áp dụng cho tỉ lệ kiểu gen.
    Tỉ lệ 1 cặp dị hợp (ví dụ Aa) là \( \frac{1}{2} \).
    Tỉ lệ 1 cặp đồng hợp trội (ví dụ AA) là \( \frac{1}{4} \).
    Tính toán:
    – Bước 1: Chọn một trường hợp cụ thể, ví dụ kiểu gen AaBbDdEE (3 dị hợp, 1 đồng hợp trội).
    Tỉ lệ = \( (\frac{1}{2}) \times (\frac{1}{2}) \times (\frac{1}{2}) \times (\frac{1}{4}) = (\frac{1}{2})^3 \times (\frac{1}{4})^1 = \frac{1}{32} \).
    – Bước 2: Tìm số trường hợp có thể xảy ra. Cặp gen đồng hợp trội có thể là AA, BB, DD, hoặc EE. Số cách chọn 1 cặp đồng hợp trội từ 4 cặp gen là \( C_4^1 = 4 \).
    – Bước 3: Nhân kết quả lại.
    Tỉ lệ cuối cùng = \( C_4^1 \times (\frac{1}{2})^3 \times (\frac{1}{4})^1 = 4 \times \frac{1}{32} = \frac{4}{32} = \frac{1}{8} \).
    Vậy tỉ lệ đời con F1 mang 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp trội là \( \frac{1}{8} \).

Chúc các em học tốt! Nếu có thắc mắc, đừng ngần ngại hỏi nhé.

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 6

– Số loại kiểu gen đời F1: 3 x 3 x 3 x 3 = 81

– Số loại kiểu hình đời F1: 2 x 2 x 2 x 2 = 16

– Tỉ lệ kiểu gen AaBBDDee ở F1: 1/2 x 1/4 x 1/4 x 1/4 = 1/128

– Tỉ lệ kiểu hình khác với bố mẹ ở F1: 16 – 1 = 15

– Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời F1: 3/4 x 3/4 x 3/4 x 1/4 x 4C3 = 27/64

– Tỉ lệ đời con F1 mang 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp trội: 1/4 x 1/2 x 1/2 x 1/2 x 4C3 = 1/8

Bởi: sinhhocbio247

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo