Tìm các câu ca dao, tục ngữ có chứa từ ngữ địa phương miền bắc và gạch chân từ n…
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Cô biết các em đang rất nỗ lực cho kỳ kiểm tra sắp tới, đặc biệt là với môn Ngữ Văn – một môn học không chỉ giúp chúng ta trau dồi kiến thức mà còn bồi đắp tâm hồn. Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em giải quyết bài tập tìm các câu ca dao, tục ngữ có chứa từ ngữ địa phương miền Bắc một cách chi tiết và dễ hiểu nhất nhé!
A. Mục tiêu bài học:
Giúp các em:
1. Hiểu được khái niệm và đặc điểm của từ ngữ địa phương miền Bắc.
2. Nhận diện và giải thích được ý nghĩa của từ ngữ địa phương miền Bắc trong ca dao, tục ngữ.
3. Nâng cao khả năng cảm thụ văn học và hiểu biết về văn hóa vùng miền.
B. Phương pháp thực hiện:
Để tìm và nhận diện từ ngữ địa phương miền Bắc trong ca dao, tục ngữ, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu chung về từ ngữ địa phương.
Trước hết, các em cần hiểu rõ “từ ngữ địa phương” là gì. Đó là những từ ngữ được sử dụng phổ biến ở một vùng miền nhất định, khác với từ ngữ toàn dân (từ ngữ chuẩn, được dùng rộng rãi trên cả nước) hoặc từ ngữ ở các vùng miền khác. Từ ngữ địa phương làm cho ngôn ngữ thêm phong phú, sinh động và mang đậm bản sắc văn hóa của từng vùng.
Ví dụ: Ở miền Bắc, người ta nói “lợn”, nhưng miền Nam thường nói “heo”. Cả hai từ đều chỉ cùng một con vật, nhưng cách dùng khác nhau theo từng vùng.
Bước 2: Cách nhận diện từ ngữ địa phương miền Bắc trong ca dao, tục ngữ.
Khi đọc một câu ca dao, tục ngữ, các em hãy chú ý những từ ngữ mà các em cảm thấy “không quen thuộc” lắm, hoặc những từ ngữ chỉ các sự vật, phong tục, tập quán đặc trưng của miền Bắc. Sau đó, hãy thử nghĩ xem từ ngữ đó có từ nào tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân hoặc ở miền khác không. Nếu có, khả năng cao đó là từ ngữ địa phương.
Bước 3: Thực hành tìm kiếm và gạch chân.
Bây giờ, chúng ta cùng nhau đi tìm các ví dụ cụ thể nhé! Cô sẽ trình bày câu ca dao/tục ngữ, gạch chân từ ngữ địa phương miền Bắc và giải thích ngắn gọn để các em dễ hiểu.
C. Các câu ca dao, tục ngữ có chứa từ ngữ địa phương miền Bắc:
Dưới đây là khoảng 20 câu ca dao, tục ngữ tiêu biểu:
1. “Con ơi nhớ lấy lời cha,
Đừng đi buôn lợn, đừng đi buôn bò.”
(Lợn: chỉ con heo; đây là từ phổ biến ở miền Bắc, miền Nam thường dùng “heo”.)
2. “Ngõ nhà ta, nhà người ta,
Đã cùng ngõ, phải lo cho nhau.”
(Ngõ: đường nhỏ, lối đi vào nhà; từ phổ biến ở miền Bắc, miền Nam thường dùng “hẻm”.)
3. “Chẳng ham gì đất Kẻ Chợ,
Chỉ ham ruộng đất nơi mình.”
(Kẻ Chợ: tên gọi xưa chỉ vùng Hà Nội và các vùng lân cận, nơi có chợ búa đông đúc; ngày nay vẫn dùng để chỉ khu vực trung tâm kinh tế, văn hóa miền Bắc.)
4. “Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang,
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.
Thóc vàng chẳng thiếu, thóc điều chẳng lo,
Chỉ sợ trời hạn, lúa khô đồng chiêm.”
(Đồng chiêm: ruộng thấp, trũng, thường cấy lúa chiêm (vụ đông xuân); đặc trưng của vùng đồng bằng Bắc Bộ.)
5. “Anh về sắm sửa dao phay,
Đẽo cày cho thẳng, cưới ngay vợ hiền.”
(Dao phay: một loại dao to bản, nặng, dùng để chặt xương hoặc các vật cứng; phổ biến ở miền Bắc.)
6. “Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa,
Nhà ta chẳng thiếu ngô, khoai.”
(Ngô: chỉ bắp; từ phổ biến ở miền Bắc, miền Nam thường dùng “bắp”. Khoai: chỉ chung các loại củ như khoai lang, khoai tây, khoai sắn; cách dùng phổ biến ở miền Bắc.)
7. “Bát canh rau ngót nấu tôm,
Chồng ăn, vợ mút, con nom bằng nồi.”
(Rau ngót: một loại rau ăn lá; từ phổ biến ở miền Bắc, miền Nam thường gọi là “rau bồ ngót”.)
8. “Chẳng lo đói lúa, chỉ lo đói gạo tẻ.”
(Gạo tẻ: loại gạo thông thường, hạt rời, không dính khi nấu; từ phổ biến ở miền Bắc để phân biệt với gạo nếp.)
9. “Con ơi nhớ lấy câu này,
Lấy chồng đừng lấy kẻ nghèo,
Người ta mua vôi ăn trầu,
Mình thì ăn trầu không vôi.”
(Vôi: vôi tôi dùng để ăn trầu; Trầu: lá trầu không; tục ăn trầu cau rất phổ biến và mang ý nghĩa văn hóa sâu sắc ở miền Bắc.)
10. “Anh về, mẹ hỏi: ‘Đường trơn không con?’
Em về, mẹ hỏi: ‘Nong nia đầy chưa?'”
(Nong, nia: các loại đồ đan bằng tre, hình tròn dẹt, dùng để phơi, sàng sảy thóc lúa, nông sản; đồ dùng gia đình và nông nghiệp đặc trưng ở Bắc Bộ.)
11. “Chồng giận thì vợ làm lành,
Miệng cười, tay giục bánh chưng xanh.”
(Bánh chưng: loại bánh truyền thống, đặc trưng của miền Bắc vào dịp Tết Nguyên Đán.)
12. “Ăn cốm phải chọn cốm Vòng,
Đến duyên thì lấy, chớ lòng lơ mơ.”
(Cốm: món ăn đặc sản làm từ lúa nếp non rang, giã, ép dẹt; đặc trưng của Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc.)
13. “Chẳng thà ăn sấu dầm tương,
Còn hơn ở với kẻ không biết điều.”
(Sấu: một loại quả có vị chua, đặc trưng của miền Bắc, thường dùng để nấu canh, làm ô mai hoặc dầm tương.)
14. “Rươi tháng chín, cá tháng mười.”
(Rươi: một loại hải sản (con rươi) đặc sản chỉ có ở một số vùng nước lợ ven biển miền Bắc, như Hải Dương, Thái Bình vào mùa thu.)
15. “Mẹt mâm thì để trên mâm,
Bỏ ra sân phơi thóc cho chim ăn.”
(Mẹt: một loại đồ đan bằng tre hình tròn, phẳng, thường dùng để đựng thức ăn, nông sản; phổ biến ở Bắc Bộ.)
16. “Thương em áo rách vai gầy,
Để anh sắm chiếc áo may cho nàng.”
(Chiếc: từ chỉ đơn vị, được dùng phổ biến và có tính địa phương hơn ở miền Bắc cho nhiều đồ vật so với miền Nam.)
17. “Con ơi nhớ lấy lời cha,
Mua quả chanh quả ớt về nhà mà dùng.”
(Quả: từ chỉ đơn vị cho trái cây; phổ biến ở miền Bắc, miền Nam thường dùng “trái”.)
18. “Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa,
Cha mẹ già yếu, con đơm cơm nước.”
(Đơm cơm: hành động xới cơm ra bát; từ phổ biến ở miền Bắc.)
19. “Ăn gì cho mát bằng quẩy,
Ăn gì cho ngấy bằng nem.”
(Quẩy: món ăn làm từ bột mì chiên giòn, thường ăn kèm phở, bún; phổ biến ở miền Bắc.)
20. “Con ốc nhồi ở dưới bùn,
Lên non làm gì mà lặn lội.”
(Ốc nhồi: một loại ốc nước ngọt, to, thường dùng làm món ăn; tên gọi phổ biến ở miền Bắc.)
D. Tổng kết:
Qua những ví dụ trên, các em có thể thấy rằng từ ngữ địa phương miền Bắc rất đa dạng và phong phú, nó không chỉ là những từ chỉ sự vật mà còn gắn liền với phong tục, tập quán, đặc sản của vùng đất này. Việc hiểu và nhận diện được chúng không chỉ giúp chúng ta làm tốt bài kiểm tra mà còn là cách để chúng ta yêu thêm tiếng Việt và văn hóa dân tộc mình.
Chúc các em ôn tập thật tốt và đạt kết quả cao trong kỳ kiểm tra sắp tới nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
1. Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Đường ra Hà Nội như tranh vẽ rồng
2. Ai đi trẩy hội chùa Hương
Làm ơn gặp khách thập phương hỏi giùm
Mớ rau sắng, quả mơ non
Mơ chua sắng ngọt, biết còn thương chăng?
3. Chồng chèo thì vợ cũng chèo
Hai đứa cùng nghèo lại đụng với nhau.
4. Ngó lên hòn Kẽm đá dừng ,
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bạn ơi !
5. Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên têđồng ngó bên ni đồng, cũng bát ngát mênh mông.
6. Tay bưng đĩa muối mà lầm
Vừa đi vừa húp té ầm xuống mương.
7. Ngó lên Hòn Kẽm Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi.
8. Tay bưng dĩa muối dĩa gừng
Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau.
9. Đi mô cũng nhớ quê mình
Nhớ Hương Giang gió mát, nhớ Ngự Bình trăng thanh
10. Ru em em théc cho muồi
Để mẹ đi chợ mua vôi ăn trầu
Mua vôi chợ quán chợ Cầu
Mua cau Nam Phổ, mua trầu chợ Dinh.
11. Em về thưa mẹ cùng thầy,
Cho anh cưới tháng này anh ra.
Anh về thưa mẹ cùng cha,
Bắt lợn sang cưới, bắt gà sang cheo.
12. Ân cha nghĩa mẹ chưa đền,
Bậu mong ôm gối cuốn mền theo ai ?
13.Năm xưa cơm củ ngon chi
Năm nay cơm gié thì nhà vắng con.
14. Ai lên làng Quỷnh hái chè
Hái dăm ba lá xuống khe ta ngồi!
Muốn ăn cơm trắng cá mè
Thì lên làng Quỷnh hái chè với anh
Muốn ăn cơm trắng cá rô
Thì lên làng Quỷnh quẩy bồ cho anh!
14.
Mồng bốn là hội kéo co
Mồng năm hội Ó chẳng cho nhau về
Mồng sáu đi hội Bồ Đề
Mồng bảy trở về đi hội Đông Cao
15.
Đồn rằng hội Dóng vui thay
Vui thì vui vậy chẳng tày hội Thau
16. Hội Đồng Kỵ, pháo chị pháo em
17. Đông Ba Gia Hội hai cầu
Ngó lên Diệu Đế bớn lầu hai chuông
18. Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé thăm phong cảnh Loa Thành Thục Vương
19.
Ô Loan nước lặng như tờ,
Thương người chiến sĩ dựng cờ Cân vương
Trải bao gối đất nằm sương,
Một lòng vì nước nêu gương anh hùng.
20. Nhong nhong ngựa ông đã về
Cắt cỏ Bồ Đề cho ngựa ông ăn
1. Ai lên Phú Thọ thì lên,
Lên non Cổ Tích, lên đền Hùng Vương.
Đền này thờ tổ Nam Phương,
Quy mô trước đã sửa sang rõ ràng.
Ai ơi nhận lại cho tường,
Lối lên đền Thượng sẵn đường xi măng.
Lên cao chẳng khác đất bằng,
Đua nhau lũ lượt lên lăng vua Hùng.
2. Bắc Cạn có suối đãi vàng
Có hồ Ba Bể có nàng áo xanh.
3. Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo đưa chồng, tiếng khóc nỉ non
Nàng về nuôi cái cùng con
Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng
4. “Ái Nàng” nàng chẳng thương cho,
Nàng chê Phú Cốc nước to khó về.
Đồng chiêm, hang nước nàng chê,
Đồng Văn thì cũng một bề ấy thôi.
5. Ai qua Yên Tử – Quỳnh Lâm,
Vĩnh Nghiêm chưa đến, thiền tâm chưa đành.
6. Ai về Hà Nội ngược nước Hồng Hà
Bườm giong ba ngọn vui đà nên vui
Đường về xứ Lạng mù xa…
Có về Hà Nội với ta thì về
Đường thủy thì tiện thuyền bè
Đường bộ cứ bến Bồ Đề mà sang
7. Ai về qua đất Ninh Bình,
Mà xem phong cảnh hữu tình nên thơ.
Nước non, non nước như mơ,
Càng nhìn Dục Thúy càng ngơ ngẩn lòng.
8. Ăn cơm mỗi bữa ba gà,
Có về Kẻ Á với ta thì về.
Kẻ Á thanh cảnh nhiều bề,
Có ao tắm mát, lắm nghề thảnh thơi.
Tháng tám thì được xem bơi,
Tháng Giêng xem hội mình ơi hỡi mình
Mong giúp ích cho bạn (dù có hơi muộn ^-^)