Tính số mol của 32 gam (CuSo4)
Chúng ta sẽ bắt đầu với bài tập: Tính số mol của 32 gam đồng(II) sunfat (CuSO4).
Để giải được bài tập này, chúng ta cần nhớ lại một khái niệm quan trọng mà chúng ta đã học ở bài trước: Số mol.
Số mol (kí hiệu là n) cho chúng ta biết số lượng các hạt (nguyên tử, phân tử, ion…) có trong một lượng chất nhất định.
Công thức để tính số mol khi biết khối lượng của chất là:
\[ n = \frac{m}{M} \]
Trong đó:
– \( n \) là số mol (đơn vị: mol)
– \( m \) là khối lượng của chất (đơn vị: gam, g)
– \( M \) là khối lượng mol của chất (đơn vị: gam/mol, g/mol)
Khối lượng mol \( M \) của một chất chính là khối lượng của 1 mol chất đó. Nó có giá trị bằng khối lượng nguyên tử (đối với đơn chất) hoặc khối lượng phân tử (đối với hợp chất) tính theo đơn vị gam.
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng công thức này để giải bài tập cụ thể.
Bước 1: Xác định khối lượng của chất cần tính số mol.
Đề bài cho chúng ta biết khối lượng của đồng(II) sunfat (CuSO4) là 32 gam.
Vậy, \( m_{CuSO_4} = 32 \) gam.
Bước 2: Xác định khối lượng mol (M) của chất.
Để tính được khối lượng mol của CuSO4, chúng ta cần biết khối lượng nguyên tử của các nguyên tố tạo nên phân tử này. Các em hãy mở bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học trong sách giáo khoa của mình (thường ở cuối sách hoặc trang 42).
Dựa vào bảng tuần hoàn, ta có:
– Khối lượng nguyên tử của Đồng (Cu) là 64.
– Khối lượng nguyên tử của Lưu huỳnh (S) là 32.
– Khối lượng nguyên tử của Oxi (O) là 16.
Phân tử CuSO4 được tạo thành từ 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O.
Do đó, khối lượng mol của CuSO4 được tính bằng công thức:
\[ M_{CuSO_4} = M_{Cu} + M_{S} + 4 \times M_{O} \]
Thay số vào, ta có:
\[ M_{CuSO_4} = 64 + 32 + 4 \times 16 \]
\[ M_{CuSO_4} = 64 + 32 + 64 \]
\[ M_{CuSO_4} = 160 \text{ g/mol} \]
Vậy, khối lượng mol của đồng(II) sunfat là 160 gam/mol.
Bước 3: Áp dụng công thức tính số mol.
Bây giờ chúng ta đã có đầy đủ thông tin cần thiết: khối lượng \( m \) và khối lượng mol \( M \). Ta sẽ thay các giá trị này vào công thức tính số mol:
\[ n_{CuSO_4} = \frac{m_{CuSO_4}}{M_{CuSO_4}} \]
Thay số liệu vào:
\[ n_{CuSO_4} = \frac{32 \text{ g}}{160 \text{ g/mol}} \]
Thực hiện phép tính:
\[ n_{CuSO_4} = 0.2 \text{ mol} \]
Kết luận:
Vậy, số mol của 32 gam đồng(II) sunfat (CuSO4) là 0.2 mol.
Các em thấy đó, bài tập này không hề khó đúng không nào? Chỉ cần chúng ta nắm vững khái niệm số mol, biết cách tra bảng tuần hoàn để tính khối lượng mol và áp dụng đúng công thức là có thể giải quyết được.
Các em về nhà làm thêm các bài tập tương tự trong sách giáo khoa để củng cố kiến thức nhé. Cô chào các em!
Ta có : \(n_{CuSo_{4}}\) \(= 32 : ( 64 + 32 + 64 ) = 0,2\)\(( mol )\)
\(\text{Ta có :}\) \(n_{CuSO4}\) = \(\frac{m}{M}\) = \(\frac{32}{64+32+16.4}\) = \(0,2\) \(\text{mol}\)
\(\text{Vậy số mol của CuSO4 là 0,2 mol}\)