trình bày các khái niệm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc qu…
I. Vùng Nội Thủy
Đầu tiên, chúng ta sẽ đi vào khái niệm Vùng Nội Thủy.
Các em hãy mở Sách giáo khoa trang 127 ra nào.
Khái niệm: Vùng nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, nằm ở phía trong đường cơ sở.
Giải thích chi tiết:
– Đường cơ sở là gì? Đường cơ sở được hiểu là đường thẳng nối liền các điểm nhô ra xa nhất của bờ biển hoặc các đảo ven bờ khi thủy triều thấp. Các em có thể hình dung nó giống như một đường biên giới tự nhiên, phân định phần đất liền và phần biển.
– Vậy, vùng nội thủy chính là vùng biển nằm hoàn toàn bên trong đường cơ sở đó. Các em có thể liên tưởng đến các vịnh, các cửa sông lớn đổ ra biển mà phần nước của nó nằm hoàn toàn bên trong đường bờ biển.
– Về mặt pháp lý, vùng nội thủy được xem như một phần lãnh thổ trên đất liền của quốc gia. Do đó, quốc gia ven biển có toàn quyền thực hiện chủ quyền của mình đối với vùng nội thủy.
II. Lãnh Hải
Tiếp theo, chúng ta cùng tìm hiểu về Lãnh Hải.
Khái niệm: Lãnh hải là vùng biển ven bờ, kéo dài ra ngoài đường cơ sở.
Giải thích chi tiết:
– Ranh giới: Lãnh hải bắt đầu từ đường cơ sở và kéo dài ra phía biển.
– Chiều rộng: Theo Luật Biển Việt Nam, chiều rộng lãnh hải của Việt Nam là 12 hải lý, tính từ đường cơ sở ra phía ngoài.
– Một hải lý quốc tế tương đương với 1.852 mét.
– Như vậy, bề rộng lãnh hải của Việt Nam là \(12 \times 1.852 \text{ m} = 22.224 \text{ m} \text{ hay } 22,224 \text{ km}\).
– Quyền của quốc gia ven biển: Trong lãnh hải, quốc gia ven biển thực hiện chủ quyền đầy đủ và độc quyền đối với vùng nước, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển cũng như vùng không gian trên mặt nước lãnh hải.
– Quyền đi qua không gây hại: Tuy nhiên, các quốc gia khác có quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải của Việt Nam. Quyền này có nghĩa là tàu thuyền nước ngoài được phép di chuyển qua lãnh hải của ta để đi đến hoặc đi khỏi lãnh thổ của mình, miễn là việc di chuyển đó không gây hại cho hòa bình, an ninh hay trật tự của Việt Nam.
III. Vùng Tiếp Giáp Lãnh Hải
Bây giờ, chúng ta sẽ sang khái niệm Vùng Tiếp Giáp Lãnh Hải.
Khái niệm: Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải.
Giải thích chi tiết:
– Vị trí: Nó nằm ngay sau lãnh hải, kéo dài ra phía ngoài biển.
– Chiều rộng: Theo Luật Biển Việt Nam, vùng tiếp giáp lãnh hải có chiều rộng 12 hải lý, tính từ đường mép ngoài của lãnh hải ra phía ngoài.
– Quyền của quốc gia ven biển: Khác với lãnh hải, ở vùng tiếp giáp lãnh hải, quốc gia ven biển không thực hiện chủ quyền hoàn toàn. Quốc gia ven biển chỉ có quyền thực hiện các quyền kiểm soát cần thiết để:
– Ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, thuế, y tế, hoặc nhập cư xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải của mình.
– Nói cách khác, Việt Nam có quyền kiểm soát chặt chẽ các hoạt động diễn ra trong vùng này để bảo vệ lợi ích quốc gia về các mặt kể trên.
IV. Vùng Đặc Quyền Kinh Tế
Tiếp theo, chúng ta cùng tìm hiểu về Vùng Đặc Quyền Kinh Tế.
Khái niệm: Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển nằm ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải.
Giải thích chi tiết:
– Vị trí: Nó cũng nằm ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải.
– Chiều rộng: Theo Luật Biển Việt Nam, vùng đặc quyền kinh tế có chiều rộng 200 hải lý, tính từ đường cơ sở.
– Như vậy, vùng đặc quyền kinh tế sẽ bao gồm toàn bộ lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải.
– Quyền của quốc gia ven biển: Đây là vùng mà Việt Nam có những quyền kinh tế rất quan trọng. Cụ thể là:
– Quyền chủ quyền về các hoạt động kinh tế: Khai thác, thăm dò, quản lý và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, sinh vật và không sinh vật, của vùng nước, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. Điều này bao gồm các nguồn lợi hải sản, khoáng sản, dầu khí…
– Quyền tài phán đối với các hoạt động nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ và gìn giữ môi trường biển.
– Nghĩa vụ của quốc gia ven biển: Việt Nam có nghĩa vụ cho phép các quốc gia khác được tự do hàng hải, tự do đặt ống dẫn ngầm và cáp ngầm, cũng như tự do sử dụng biển cho các mục đích khác theo quy định của Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982.
V. Thềm Lục Địa
Cuối cùng, chúng ta sẽ tìm hiểu về Thềm Lục Địa.
Khái niệm: Thềm lục địa là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, nằm ngoài lãnh hải và kéo dài ra ngoài rìa lục địa.
Giải thích chi tiết:
– Vị trí: Nó bao gồm phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển mở rộng ra từ bờ biển.
– Chiều rộng: Theo Luật Biển Việt Nam, thềm lục địa của Việt Nam được xác định theo hai cách:
– Nếu rìa lục địa không kéo dài ra đủ 200 hải lý tính từ đường cơ sở, thì thềm lục địa mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến khoảng cách 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
– Nếu rìa lục địa kéo dài ra xa hơn 200 hải lý tính từ đường cơ sở, thì thềm lục địa được mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến rìa ngoài của rìa lục địa.
– Quyền của quốc gia ven biển: Trong vùng thềm lục địa, quốc gia ven biển có quyền chủ quyền về các hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, dầu khí, các loại tài nguyên không sinh vật khác của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, cũng như các sinh vật gắn liền với đáy biển theo phương thức cố định).
– Quan trọng: Quyền chủ quyền của quốc gia ven biển đối với thềm lục địa là đặc quyền và không một quốc gia nào có thể tiến hành các hoạt động thăm dò thềm lục địa hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên của thềm lục địa nếu không có sự cho phép của quốc gia ven biển.
Các em thấy đấy, mỗi vùng biển lại có những đặc điểm và quyền lợi khác nhau đối với quốc gia ven biển. Hiểu rõ các khái niệm này không chỉ giúp chúng ta nắm vững kiến thức Địa lý mà còn hiểu hơn về chủ quyền và lợi ích quốc gia trên biển.
Các em có câu hỏi nào không? Nếu không, chúng ta sẽ dừng bài học tại đây. Hẹn gặp lại các em vào tiết học tới!
Bạn tham khảo:
\(-\) Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biên, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
\(-\) Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng \(12\) hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
\(-\) Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng \(12\) hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
\(-\) Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng \(200\) hải lí tính từ đường cơ sở.
\(-\) Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
\(-\) Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở. Được xem như là bộ phận trên đất liền.
\(-\) Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng \(12\) hải lí tính từ đường cơ sở ra . Ranh giới của lãnh hải cũng là đường biên giới quốc gia trên biển
\(-\)Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển liền kề bên ngoài lãnh hải; rộng \(12\) hải lí
\(-\) Vùng đặc quyền kinh tế \(:\) là vùng tiếp giáp lãnh hải và hợp với lanh hải thành vùng biên rộng \(200\) hải lí tính đường cơ sở
\(-\) thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng dất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa , có độ sâu khoảng \(200m\) hoặc hơn nữa