Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

” Từng nghe : Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo. Nh…

” Từng nghe :
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Nh…

” Từng nghe :
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc- Nam
……Song hào kiệt đời nào cũng có”
Câu 1: Tác giả là ai ? THuộc thể loại? Trình bày hiểu biết về thể loại ấy
Câu 2: PTBD chính ? Hoàn cảnh sáng tác?
Câu 3: Nội dung chính?
Câu 4: Hãy giải thích từ ” Nhân nghĩa”?
Câu 5: Qua hai câu : ‘ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo từ bạo “
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 1
Chào các em học sinh thân mến!

Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Ngữ Văn hôm nay. Đoạn trích mà chúng ta sẽ cùng phân tích là một áng thiên cổ hùng văn của dân tộc ta, một tuyên ngôn độc lập bất hủ. Để giải quyết các câu hỏi này một cách hiệu quả, chúng ta sẽ cùng nhau đi từng bước một, vừa ôn lại kiến thức, vừa rèn luyện kỹ năng phân tích nhé!

Câu 1: Tác giả là ai? Thuộc thể loại? Trình bày hiểu biết về thể loại ấy.

Hướng dẫn giải:

Bước 1: Xác định tác giả.

  • Đọc kỹ đoạn trích và đối chiếu với kiến thức đã học về các tác phẩm văn học trung đại. Đoạn văn với giọng điệu hùng tráng, khẳng định chủ quyền và tư tưởng nhân nghĩa này là của một danh nhân lịch sử vĩ đại.

Lời giải chi tiết:

Tác giả của đoạn trích trên là Nguyễn Trãi.

Bước 2: Xác định thể loại.

  • Với những đặc điểm về giọng điệu, mục đích ban bố rộng rãi, đoạn trích thuộc thể loại văn học nào mà chúng ta đã học? Đó là một thể loại văn chính luận mang tính tuyên cáo, có chức năng công bố rộng rãi.

Lời giải chi tiết:

Đoạn trích thuộc thể loại Cáo.

Bước 3: Trình bày hiểu biết về thể loại Cáo.

  • Để hiểu rõ về thể loại này, các em cần nhớ lại các đặc điểm chính về nguồn gốc, mục đích, cấu trúc và đặc trưng nội dung của nó.

Lời giải chi tiết:

Hiểu biết về thể loại Cáo:

  • Định nghĩa: Cáo là một thể văn nghị luận cổ, có nguồn gốc từ Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc các thủ lĩnh dùng để công bố một sự kiện trọng đại nào đó (ví dụ: tuyên bố thắng lợi, lên ngôi, ban bố chính sách…).
  • Mục đích:
    • Thông báo rộng rãi, công khai về một sự kiện quan trọng.
    • Trình bày lập luận, quan điểm để thuyết phục người đọc, người nghe.
    • Thể hiện tư tưởng chính trị, đường lối của người ban bố.
    • Khích lệ tinh thần, truyền cảm hứng hoặc răn đe.
  • Đặc điểm về nội dung và hình thức:
    • Nội dung: Thường có tính chất chính luận sâu sắc, lập luận chặt chẽ, hùng hồn, lời lẽ đanh thép. Nội dung thường liên quan đến vận mệnh quốc gia, dân tộc.
    • Hình thức: Thường được viết bằng văn biền ngẫu (từng cặp câu đối xứng nhau về ý và lời), có vần, có nhịp, tạo nên sự trang trọng, hùng tráng, dễ đọc, dễ nhớ và dễ truyền tụng. Ngôn ngữ thường trang trọng, trau chuốt, đôi khi sử dụng điển cố, điển tích.
    • Cấu trúc: Thường có các phần như nêu lý do ban bố, trình bày sự việc, tổng kết và khẳng định.
  • Giá trị: Các áng “cáo” tiêu biểu thường không chỉ có giá trị lịch sử, chính trị mà còn có giá trị văn học to lớn, trở thành những tác phẩm kinh điển. “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi là một ví dụ điển hình, được mệnh danh là “thiên cổ hùng văn”.

Câu 2: PTBD chính? Hoàn cảnh sáng tác?

Hướng dẫn giải:

Bước 1: Xác định phương thức biểu đạt chính.

  • Hãy nhớ lại các phương thức biểu đạt đã học (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ). Với một văn bản có tính chất tuyên bố, khẳng định lập trường, các em sẽ nghĩ ngay đến phương thức nào?

Lời giải chi tiết:

Phương thức biểu đạt chính là Nghị luậnBiểu cảm.

  • Nghị luận: Thể hiện rõ qua việc tác giả đưa ra các luận điểm, lý lẽ và dẫn chứng để khẳng định tư tưởng nhân nghĩa, chủ quyền Đại Việt và tội ác của giặc Minh.
  • Biểu cảm: Thể hiện qua giọng văn hùng tráng, đầy cảm xúc tự hào dân tộc, căm phẫn quân thù và niềm vui chiến thắng.

Bước 2: Trình bày hoàn cảnh sáng tác.

  • Để nắm vững hoàn cảnh sáng tác, các em cần nhớ lại bối cảnh lịch sử cuối thế kỷ XIV đầu thế kỷ XV ở Việt Nam, đặc biệt là cuộc kháng chiến chống quân Minh.

Lời giải chi tiết:

Hoàn cảnh sáng tác:

  • “Bình Ngô đại cáo” được Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo và công bố vào mùa đông năm Đinh Mùi (1427).
  • Đây là thời điểm cuộc kháng chiến chống quân Minh của nghĩa quân Lam Sơn đã giành thắng lợi hoàn toàn, kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của nhà Minh trên đất nước ta.
  • Tác phẩm được ra đời ngay sau khi nghĩa quân Lam Sơn đại thắng, Vương Thông buộc phải rút quân về nước, đất nước sạch bóng ngoại xâm.
  • Mục đích ra đời: Nhằm tuyên cáo rộng rãi cho toàn dân và thiên hạ biết về chiến thắng vẻ vang, khẳng định độc lập chủ quyền của Đại Việt, vạch trần tội ác của kẻ thù và tổng kết quá trình kháng chiến gian khổ nhưng anh dũng của dân tộc.

Câu 3: Nội dung chính?

Hướng dẫn giải:

Bước 1: Phân tích nội dung đoạn trích đã cho.

  • Đoạn trích này khẳng định những điều gì? Đó là tư tưởng cốt lõi về nhân nghĩa, về nền độc lập chủ quyền, về truyền thống văn hiến lâu đời của Đại Việt.

Lời giải chi tiết:

Nội dung chính của đoạn trích này tập trung vào:

  • Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa: Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa mà cốt lõi là “yên dân”, “trừ bạo” – đây là kim chỉ nam cho mọi hành động của nghĩa quân Lam Sơn và cũng là lời tuyên bố mục đích chính nghĩa của cuộc kháng chiến.
  • Khẳng định chủ quyền quốc gia và nền văn hiến Đại Việt: Tuyên bố mạnh mẽ về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt với lãnh thổ, phong tục tập quán riêng, cùng với lịch sử văn hiến lâu đời, ngang hàng với phương Bắc.
  • Niềm tự hào dân tộc: Bộc lộ niềm tự hào sâu sắc về một dân tộc anh hùng, bất khuất, luôn có những hào kiệt đứng lên bảo vệ đất nước.

Mở rộng (để hiểu sâu hơn về tác phẩm):

Nếu nói về nội dung chính của toàn bộ “Bình Ngô đại cáo”, tác phẩm còn vạch trần tội ác của giặc Minh, kể lại quá trình kháng chiến gian khổ nhưng anh dũng của nghĩa quân Lam Sơn và tuyên bố nền độc lập vĩnh viễn của dân tộc.

Câu 4: Hãy giải thích từ “Nhân nghĩa”?

Hướng dẫn giải:

Bước 1: Phân tích từng yếu tố cấu thành từ “Nhân nghĩa”.

  • “Nhân” có nghĩa là gì? “Nghĩa” có nghĩa là gì?

Bước 2: Tổng hợp và mở rộng ý nghĩa của “Nhân nghĩa” trong bối cảnh của tác phẩm.

  • Kết hợp hai yếu tố đó, “Nhân nghĩa” mang ý nghĩa như thế nào trong tư tưởng của Nguyễn Trãi và ý nghĩa của cuộc kháng chiến?

Lời giải chi tiết:

Từ “Nhân nghĩa” trong “Bình Ngô đại cáo” không chỉ đơn thuần là đạo đức cá nhân mà còn mang ý nghĩa chính trị, quân sự sâu sắc. Nó là một khái niệm tổng hợp gồm hai yếu tố chính:

  • Nhân: Là lòng yêu thương con người, sự bao dung, nhân ái, lòng thương dân. “Nhân” còn là cái gốc của mọi đạo đức.
  • Nghĩa: Là lẽ phải, công lý, đạo lý, những điều chính đáng, hợp với quy luật của tự nhiên và xã hội.

Kết hợp lại, “Nhân nghĩa” theo quan điểm của Nguyễn Trãi là:

  • Tư tưởng cốt lõi của người Việt: Đó là tư tưởng lấy dân làm gốc, yêu thương và bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân.
  • Lẽ phải chính nghĩa: Đứng về phía nhân dân, bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân, chống lại mọi hành động áp bức, bóc lột, tàn bạo.
  • Mục đích của chiến tranh: Đối với Nguyễn Trãi, chiến tranh chỉ là phương tiện để thực hiện “nhân nghĩa”. Chiến tranh chính nghĩa phải xuất phát từ mục đích bảo vệ sự bình yên, hạnh phúc của người dân. Khi giặc ngoại xâm tàn bạo, việc đứng lên đánh đuổi chúng để “trừ bạo” chính là hành động “nhân nghĩa” cao cả.

Tóm lại, “Nhân nghĩa” trong “Bình Ngô đại cáo” là một tư tưởng mang tính hành động, lấy việc “yên dân” làm gốc, và sẵn sàng “trừ bạo” để đạt được mục đích đó, thể hiện tinh thần yêu nước, thương dân sâu sắc của Nguyễn Trãi.

Câu 5: Qua hai câu: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, / Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”

Hướng dẫn giải:

Bước 1: Phân tích nghĩa của từng vế câu.

  • “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” nghĩa là gì?
  • “Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” nghĩa là gì?

Bước 2: Phân tích mối quan hệ giữa hai vế câu.

  • Hai vế này bổ sung cho nhau như thế nào? Vế nào là mục đích, vế nào là hành động để đạt được mục đích đó?

Bước 3: Nêu ý nghĩa tư tưởng của hai câu thơ.

  • Hai câu này đã thể hiện tư tưởng gì của Nguyễn Trãi và của cuộc kháng chiến?

Lời giải chi tiết:

Hai câu thơ này đã khái quát sâu sắc tư tưởng cốt lõi của Nguyễn Trãi, đồng thời là lý do và mục đích chính nghĩa của cuộc kháng chiến Lam Sơn:

  • “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân”
    • Giải thích: Nguyễn Trãi khẳng định rằng mục đích cao cả nhất của “việc nhân nghĩa” (mọi hành động đạo lý, chính nghĩa) chính là mang lại cuộc sống bình yên, ấm no, hạnh phúc cho nhân dân. “Yên dân” (làm cho dân được yên ổn) là gốc rễ, là bản chất, là mục tiêu cuối cùng mà một nhà lãnh đạo chân chính phải hướng tới. Điều này thể hiện tinh thần “lấy dân làm gốc” sâu sắc.
  • “Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”
    • Giải thích:
      • “Quân điếu phạt”: là đội quân điếu (thương xót) và phạt (trừng trị). Tức là đội quân mang danh nghĩa đi hỏi tội kẻ có tội, đồng thời an ủi, vỗ về nhân dân đang gặp tai ương. Đây là cách Nguyễn Trãi gọi nghĩa quân Lam Sơn – một đội quân vì dân, vì chính nghĩa.
      • “Trừ bạo”: là diệt trừ kẻ tàn bạo, bạo ngược, diệt trừ mọi thế lực áp bức, bóc lột, gây đau khổ cho nhân dân.

      Vậy, ý nghĩa của vế này là: Để đạt được mục tiêu “yên dân” khi nhân dân đang bị áp bức, hành động cần làm trước tiên của đội quân chính nghĩa là phải diệt trừ kẻ bạo ngược.

Mối quan hệ và ý nghĩa:

  • Hai câu thơ có mối quan hệ chặt chẽ, biện chứng: “yên dân” là mục đích cao cả nhất của nhân nghĩa, còn “trừ bạo” là phương tiện, là hành động tất yếu để đạt được mục đích đó trong hoàn cảnh đất nước bị giặc ngoại xâm đô hộ.
  • Đây là sự kế thừa và phát triển tư tưởng nhân nghĩa truyền thống của dân tộc, nhưng Nguyễn Trãi đã nâng lên tầm cao mới, gắn liền với độc lập dân tộc. Ông khẳng định: không thể có “yên dân” khi đất nước còn chìm trong ách đô hộ của kẻ thù tàn bạo. Do đó, “trừ bạo” là tiền đề, là điều kiện tiên quyết để thực hiện “yên dân” và nhân nghĩa.
  • Hai câu thơ này đã trở thành kim chỉ nam cho toàn bộ cuộc kháng chiến Lam Sơn, biến một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc thành một cuộc chiến tranh nhân nghĩa, chính nghĩa, được lòng dân và được sự ủng hộ của trời đất. Nó cho thấy tầm nhìn chiến lược và tư tưởng nhân văn sâu sắc của Nguyễn Trãi.

Cô hy vọng lời giải chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về đoạn trích, tác giả Nguyễn Trãi và những giá trị tư tưởng, nghệ thuật của “Bình Ngô đại cáo”. Hãy luôn ghi nhớ rằng, mỗi tác phẩm văn học đều ẩn chứa những bài học quý giá về lịch sử, văn hóa và đạo lý làm người các em nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Câu 1: 
Tác giả: Nguyễn Trãi
Thể loại : Cáo
– Cáo là một thể văn thư có cội nguồn từ Trung Quốc, nhà vua dùng để ban bố cho thần dân nhằm trình bày chủ trương, công bố kết quả một sự nghiệp. … 
– Cáo có thể được viết bằng văn xuôi (tản văn) nhưng phần nhiều được viết theo thể văn biền ngẫu.

Câu 2 : Nghị luận 
HCST là  sau khi quân ta đại thắng, tiêu diệt và làm tan rã 15 vạn viện binh của giặc, Vương Thông buộc phải giảng hòa, rút quân về nước, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Đại cáo Bình Ngô.
Câu 3″

    Đại cáo bình Ngô là bản tuyên ngôn độc lập, qua đó vạch tội ác của kẻ thù xâm lược, ca ngợi thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Câu 4 Nhân nghĩa là thương người mà làm theo lẽ phải ( nhân = người, nghĩa = lẽ phải)
Câu 5 chưa rõ đề bàn nhé nhưng mình phân tích giúp bạn 

 Nhân nghĩa có nghĩa thương người mà làm theo lẽ phải. (nhân là lòng thương người, nghĩa là lẽ phải)

– Nhân nghĩa trong tư tưởng của Nguyễn Trãi:

    + Yên dân: nhân dân được sống yên bình, hạnh phúc trong một đất nước độc lập

    + Trừ bạo: diệt kẻ tàn bạo xâm lược đất nước và bọn tham tàn trong nước

        ⇒ Cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa là lấy dân làm gốc, vì dân mà diệt trừ bọn tàn bạo.

Trả lời bởi: Phươngg Linhh
▲ 0

\(\text{#A}\)

\(1.\)

\(-\) Tác giả : Nguyễn Trãi 

\(-\) Thuộc thể loại : Cáo

\(-\) Hiểu biết về thể loại Cáo : 

\(+\) Người viết : Vua chúa hoặc thủ lĩnh

\(+\) Nội dung : Trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết  

\(+\) Hình thức : Sử dụng văn biền ngẫu

\(+\) Caó là thể văn có tính chất hùng biện

\(2.\) 

\(-\) Phương thức biểu đạt chính : Nghị luận

\(-\) Hoàn cảnh sáng tác : 

\(+\) Trích tác phẩm ” Bình Ngô đại cáo “

\(+\) Được công bố ngày \(17\) tháng Chạp năm ĐInh Mùi ( Tháng \(1\) năm \(1428\) ) _ Sau khi kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Minh , đất nước sạch bóng quân thù

\(3.\)

\(-\) Nội dung chính : Nêu nguyên lí nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền

\(4.\)

\(-\) Nghĩa của từ Nhân nghĩa : Là khái niệm đạo đức của Nho giáo , nói về đạo lí , cách ứng xử và tình thương giữa con người với nhau

\(5.\) 

\(-\) Qua \(2\) câu :

” Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo . “

\(=>\) Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của tác giả là : Yên dân , trừ bạo

\(+\) Yên dân : Làm cho dân được an hưởng thái bình , hạnh phúc

\(+\) Trừ bạo : Diệt trừ các thế lực tàn bạo

Trả lời bởi: haeyoon

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo