viết mạch nhánh, mạch vòng, mạch thẳng của C4H8 dạng đầy đủ và viết gọn
nhanh gi…
nhanh giúp mình với ạ
Bài tập yêu cầu chúng ta viết các đồng phân của C4H8 dưới dạng mạch nhánh, mạch vòng và mạch thẳng, bao gồm cả công thức đầy đủ và công thức thu gọn.
Trước hết, chúng ta cần xác định công thức tổng quát của anken. Anken là những hydrocacbon không no, có một liên kết đôi trong phân tử, có công thức tổng quát là CnH2n.
Với công thức C4H8, ta có n=4. Vậy công thức này ứng với anken.
Chúng ta sẽ đi tìm các đồng phân theo yêu cầu của đề bài.
1. Đồng phân mạch thẳng:
Khi nói đến mạch thẳng, chúng ta nghĩ ngay đến chuỗi cacbon không phân nhánh. Với 4 nguyên tử cacbon, chúng ta có thể sắp xếp chúng thành một chuỗi thẳng.
* Công thức đầy đủ (dạng khung xương và H):
Chúng ta sẽ vẽ 4 nguyên tử C nối với nhau thành một đường thẳng. Sau đó, điền các nguyên tử H vào sao cho mỗi nguyên tử C có đủ 4 liên kết.
Trong phân tử anken, có một liên kết đôi. Chúng ta sẽ đặt liên kết đôi vào các vị trí khác nhau trong mạch cacbon.
* Vị trí 1: Liên kết đôi giữa C1 và C2.
CH2=CH-CH2-CH3
(Ở đây, C1 có 2 liên kết đôi với H, C2 có 1 liên kết đôi với C1 và 1 liên kết đơn với C3, C3 có 1 liên kết đơn với C2 và 1 liên kết đơn với C4, C4 có 1 liên kết đơn với C3 và 3 liên kết với H).
Đây là đồng phân but-1-en.
* Vị trí 2: Liên kết đôi giữa C2 và C3.
CH3-CH=CH-CH3
(Ở đây, C1 có 3 liên kết với H và 1 liên kết đơn với C2, C2 có 1 liên kết đơn với C1, 1 liên kết đôi với C3, C3 có 1 liên kết đôi với C2 và 1 liên kết đơn với C4, C4 có 3 liên kết với H và 1 liên kết đơn với C3).
Đây là đồng phân but-2-en.
Lưu ý: but-1-en và but-2-en là hai đồng phân khác nhau vì vị trí liên kết đôi khác nhau.
* Công thức thu gọn:
Từ công thức đầy đủ, ta thu gọn lại bằng cách bỏ bớt các liên kết đơn C-H và chỉ giữ lại các liên kết C-C.
* but-1-en: CH2=CH-CH2-CH3
* but-2-en: CH3-CH=CH-CH3
2. Đồng phân mạch nhánh:
Mạch nhánh là khi chuỗi cacbon không còn thẳng nữa mà có sự phân nhánh. Với 4 nguyên tử C, chúng ta có thể tạo ra một mạch nhánh.
* Công thức đầy đủ (dạng khung xương và H):
Chúng ta sẽ tạo một mạch chính có 3 nguyên tử C và một nguyên tử C gắn vào C ở giữa mạch chính đó.
Bây giờ, chúng ta cần đặt liên kết đôi vào.
Với khung sườn cacbon là 3-metyl. Ta chỉ có thể đặt liên kết đôi tại vị trí mà có thể tạo ra một anken hợp lệ.
* Khung sườn:
C
|
C-C-C
* Đặt liên kết đôi: Liên kết đôi chỉ có thể xuất hiện ở giữa nguyên tử cacbon có thể tạo ra 4 liên kết. Nếu ta đặt liên kết đôi vào vị trí nào trong khung này, ta sẽ thấy có một đồng phân duy nhất.
CH2=C(CH3)-CH3
(Ở đây, C đầu tiên có 2 liên kết với H và 1 liên kết đôi với C thứ hai. C thứ hai có 1 liên kết đôi với C đầu tiên, 1 liên kết đơn với C thứ ba và 1 liên kết đơn với nhóm CH3. C thứ ba là một nhóm CH3 gắn với C thứ hai. C thứ tư cũng là một nhóm CH3 gắn với C thứ hai).
Đây là đồng phân 2-metylpropen.
* Công thức thu gọn:
* 2-metylpropen: CH2=C(CH3)CH3
3. Đồng phân mạch vòng:
Đồng phân mạch vòng là các hợp chất có cấu trúc dạng vòng. Với C4H8, chúng ta có thể tạo ra một vòng 4 cạnh hoặc một vòng 3 cạnh có gắn thêm 1 nguyên tử C.
* Công thức đầy đủ (dạng khung xương và H):
* Vòng 4 cạnh:
Chúng ta vẽ một hình vuông với 4 đỉnh là 4 nguyên tử C. Mỗi nguyên tử C trong vòng đều có 2 liên kết với các C khác trong vòng và 2 liên kết với H.
(Vẽ một hình vuông, mỗi đỉnh là C, mỗi cạnh là liên kết đơn C-C. Mỗi C có 2 H gắn vào).
Đây là đồng phân xiclobutan.
* Vòng 3 cạnh có gắn nhánh:
Chúng ta vẽ một hình tam giác với 3 đỉnh là 3 nguyên tử C. Sau đó, một nguyên tử C còn lại sẽ gắn vào một trong các nguyên tử C của vòng.
(Vẽ một hình tam giác, mỗi đỉnh là C, mỗi cạnh là liên kết đơn C-C. Một trong các đỉnh C của tam giác sẽ có thêm một nhóm CH3 gắn vào).
Đây là đồng phân metylxiclopropan.
* Công thức thu gọn:
* xiclobutan: (CH2)4 (vẽ hình vuông, mỗi góc là CH2)
* metylxiclopropan: (CH3)(CH2)2 (vẽ hình tam giác, một đỉnh là CH3, hai đỉnh còn lại là CH2)
Tổng kết lại, chúng ta có các đồng phân của C4H8 như sau:
Mạch thẳng:
* but-1-en: CH2=CH-CH2-CH3
* but-2-en: CH3-CH=CH-CH3
Mạch nhánh:
* 2-metylpropen: CH2=C(CH3)CH3
Mạch vòng:
* xiclobutan: (CH2)4 (hình vuông)
* metylxiclopropan: (CH3)(CH2)2 (hình tam giác có nhánh metyl)
Các em thấy đấy, chỉ với 4 nguyên tử cacbon, chúng ta đã có khá nhiều đồng phân khác nhau, thể hiện sự đa dạng của hóa học hữu cơ. Các em hãy ôn tập kỹ các dạng đồng phân này để làm bài tập thật tốt nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
\(-\) Mạch thẳng:
\(CH_2=CH-CH_2-CH_3\)
\(CH_3-CH=CH-CH_3\)
\(-\) Mạch nhánh:
\(CH_2=C(CH_3)-CH_3\)
\(-\) Mạch vòng:
\(+)\) Có hai đồng phân, mô tả cách vẽ:
\(@\) Đồng phân thứ nhất: Vẽ một tam giác, từ một đỉnh bất kì kẻ một đường thẳng ngắn nối với \(CH_3\)
\(@\) Đồng phân thứ hai: Vẽ một hình vuông.
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Mạch nhánh:
\(\rm H_3C-C=CH_2\\\hspace{1,6cm}|\\\hspace{1,5cm}CH_3\)
Mạch thẳng:
\(CH_2=CH-CH_2-CH_3\)
\(CH_3-CH=CH-CH_3\)
Mạch vòng:(dưới hình)