viết phương trình phản ứng
ch3coch3+2[h]=>
CH3CHO + 2[h]->
ch3cho+[ag(nh3)2]oh -…
ch3coch3+2[h]=>
CH3CHO + 2[h]->
ch3cho+[ag(nh3)2]oh ->
Bài tập của chúng ta hôm nay gồm 3 phương trình cần viết.
Câu 1: ch3coch3+2[h]=>
Trước hết, chúng ta cần xác định rõ chất phản ứng ở đây là gì. CH3COCH3 là công thức của Axeton, một loại xeton. Ký hiệu “[H]” trong hóa học hữu cơ thường đại diện cho tác nhân khử, phổ biến nhất là khí Hydro (H2) có xúc tác hoặc các tác nhân khử mạnh khác. Trong trường hợp này, phản ứng của xeton với tác nhân khử sẽ tạo ra ancol bậc hai.
Bước 1: Xác định loại phản ứng.
Phản ứng của xeton với tác nhân khử là phản ứng oxi hóa – khử, cụ thể là phản ứng khử nhóm cacbonyl (C=O).
Bước 2: Xác định sản phẩm của phản ứng.
Nhóm cacbonyl (C=O) trong axeton sẽ bị khử thành nhóm hiđroxyl (-OH). Nguyên tử cacbon của nhóm cacbonyl sẽ nhận thêm 2 nguyên tử hidro, và nguyên tử oxi sẽ nhận 1 nguyên tử hidro để tạo thành nhóm -OH.
Bước 3: Viết phương trình phản ứng.
CH3COCH3 + 2[H] –> CH3CH(OH)CH3
Trong đó:
– CH3COCH3 là Axeton.
– 2[H] là tác nhân khử.
– CH3CH(OH)CH3 là Propan-2-ol (ancol bậc hai).
Nếu ta xem “[H]” là Hydro phân tử (H2) với xúc tác thích hợp (ví dụ: Ni, Pt, Pd), phương trình sẽ là:
CH3COCH3 + H2 –(xúc tác)–> CH3CH(OH)CH3
Câu 2: CH3CHO + 2[h]->
Tương tự như câu 1, chúng ta cần xác định chất phản ứng. CH3CHO là công thức của Axetanđehit (hay còn gọi là Etanal), một loại anđehit. Ký hiệu “[H]” cũng là tác nhân khử. Phản ứng của anđehit với tác nhân khử sẽ tạo ra ancol bậc một.
Bước 1: Xác định loại phản ứng.
Phản ứng của anđehit với tác nhân khử cũng là phản ứng oxi hóa – khử, cụ thể là phản ứng khử nhóm cacbonyl (C=O).
Bước 2: Xác định sản phẩm của phản ứng.
Nhóm cacbonyl (C=O) trong axetanđehit sẽ bị khử thành nhóm hiđroxyl (-OH). Nguyên tử cacbon của nhóm cacbonyl sẽ nhận thêm 2 nguyên tử hidro, và nguyên tử oxi sẽ nhận 1 nguyên tử hidro để tạo thành nhóm -OH.
Bước 3: Viết phương trình phản ứng.
CH3CHO + 2[H] –> CH3CH2OH
Trong đó:
– CH3CHO là Axetanđehit.
– 2[H] là tác nhân khử.
– CH3CH2OH là Etanol (ancol bậc một).
Nếu ta xem “[H]” là Hydro phân tử (H2) với xúc tác thích hợp (ví dụ: Ni, Pt, Pd), phương trình sẽ là:
CH3CHO + H2 –(xúc tác)–> CH3CH2OH
Câu 3: ch3cho+[ag(nh3)2]oh ->
Ở đây, chúng ta thấy CH3CHO là Axetanđehit, và [Ag(NH3)2]OH là thuốc thử Tollen. Thuốc thử Tollen là một thuốc thử đặc trưng dùng để nhận biết nhóm anđehit (-CHO) do nó có khả năng oxi hóa nhóm anđehit và bị khử tạo ra kết tủa Ag.
Bước 1: Xác định loại phản ứng.
Phản ứng của anđehit với thuốc thử Tollen là phản ứng tráng bạc, một phản ứng oxi hóa – khử. Trong phản ứng này, nhóm anđehit bị oxi hóa thành nhóm cacboxyl (-COOH), còn ion Ag+ trong dung dịch phức [Ag(NH3)2]+ bị khử thành Ag kim loại.
Bước 2: Xác định sản phẩm của phản ứng.
– Nhóm anđehit (-CHO) của CH3CHO sẽ bị oxi hóa thành nhóm cacboxyl (-COOH). Tuy nhiên, trong môi trường bazơ của dung dịch Tollen (do có NaOH), axit cacboxylic tạo thành sẽ phản ứng ngay với bazơ để tạo thành muối cacboxylat. Do đó, sản phẩm hữu cơ sẽ là muối amoni của axit axetic: CH3COONH4.
– Ion Ag+ trong dung dịch phức [Ag(NH3)2]+ sẽ bị khử thành Ag kim loại, kết tủa màu trắng bạc.
– Amoniac (NH3) và nước (H2O) cũng sẽ được tạo thành trong phản ứng.
Bước 3: Viết phương trình phản ứng.
CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH –> CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
Trong đó:
– CH3CHO là Axetanđehit.
– [Ag(NH3)2]OH là dung dịch thuốc thử Tollen.
– CH3COONH4 là Amoni axetat.
– Ag là Bạc kim loại (kết tủa).
– NH3 là Amoniac.
– H2O là Nước.
Thầy hy vọng với những giải thích chi tiết từng bước như vậy, các em đã nắm vững cách viết các phương trình phản ứng này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án:
\(\rm CH_3COCH_3+2[H]\to CH_3CH(OH)CH_3\\CH_3CHO+2[H]\to CH_3CH_2OH\\CH_3CHO+2[Ag(NH_3)_2]OH\to CH_3COONH_4+3NH_3+2Ag+H_2O\)