VIII. Finish the second sentence in such a way that it means exactly the same as…
71. Customs officials are stopping more travelers than usual this week.
-> An increased_____________________________
72. I left without saying goodbye as I didnt want to disturb the meeting.
-> Rather __________________________________
73. My decision to get up and dance coincided with the bands decision to stop playing.
-> The moment________________________
74. He never suspected that the bicycle had been stolen.
-> At no time __________________________
75. How could I help, except to offer to lend her some money?
-> Other __________________________?
Chúng ta bắt đầu nào!
Câu 71.
Phân tích:
Câu gốc đang ở thể chủ động (Customs officials are stopping…) và thì Hiện tại tiếp diễn.
Câu viết lại bắt đầu bằng “An increased…”, gợi ý chúng ta chuyển sang một cấu trúc khác, có thể là câu bị động, với một chủ ngữ mới. “An increased” ở đây sẽ đi với danh từ “number” để tạo thành cụm “An increased number of travelers” (Một lượng du khách tăng lên). Cụm từ này sẽ trở thành chủ ngữ mới của câu.
Các bước thực hiện:
1. Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ của câu gốc:
Chủ ngữ: Customs officials
Động từ: are stopping
Tân ngữ: more travelers than usual
2. Chuyển tân ngữ thành chủ ngữ mới: “An increased number of travelers” (tương đương với “more travelers”).
3. Chia động từ ở thể bị động của thì Hiện tại tiếp diễn. Công thức là: am/is/are + being + V3/ed. Chủ ngữ “An increased number of travelers” là số nhiều, nên ta dùng “are being stopped”.
4. Thêm “by + tác nhân” (by customs officials).
5. Giữ nguyên trạng từ chỉ thời gian “this week”.
Đáp án hoàn chỉnh:
An increased number of travelers are being stopped by customs officials this week.
Câu 72.
Phân tích:
Câu gốc dùng “as” để chỉ lý do. Vế trước là hành động đã làm (left without saying goodbye), vế sau là hành động không muốn làm (didn’t want to disturb the meeting).
Câu viết lại bắt đầu bằng “Rather”, gợi ý sử dụng cấu trúc “Rather than” (Thay vì làm gì…). Cấu trúc này dùng để diễn tả sự lựa chọn, làm việc này thay vì làm việc kia.
Các bước thực hiện:
1. Xác định hai hành động:
– Hành động được lựa chọn (đã xảy ra): I left without saying goodbye.
– Hành động bị từ bỏ (không xảy ra): disturb the meeting.
2. Áp dụng công thức: Rather than + V-ing/V-nguyên thể, S + V.
3. Đặt hành động bị từ bỏ sau “Rather than”. Động từ “disturb” có thể ở dạng “disturbing” hoặc “disturb”.
4. Viết lại vế câu chỉ hành động được lựa chọn.
Đáp án hoàn chỉnh:
Rather than disturb the meeting, I left without saying goodbye.
(Lưu ý: Các em cũng có thể viết “Rather than disturbing the meeting…”, cả hai cách đều đúng ngữ pháp nhé.)
Câu 73.
Phân tích:
Câu gốc dùng động từ “coincided with” (trùng hợp với, xảy ra đồng thời với) để diễn tả hai sự việc xảy ra cùng một lúc.
Câu viết lại bắt đầu bằng “The moment”, đây là một liên từ chỉ thời gian có nghĩa là “ngay khi”, “đúng vào lúc”. Nó có chức năng tương tự như “As soon as”.
Các bước thực hiện:
1. Xác định hai hành động xảy ra đồng thời. Chúng ta cần chuyển các cụm danh từ (“My decision”, “the band’s decision”) thành mệnh đề hoàn chỉnh.
– Hành động 1: Tôi đứng dậy và khiêu vũ (I got up and danced).
– Hành động 2: Ban nhạc ngừng chơi (The band stopped playing).
2. Áp dụng công thức: The moment + S1 + V1 (quá khứ đơn), S2 + V2 (quá khứ đơn).
3. Kết hợp hai mệnh đề lại với nhau.
Đáp án hoàn chỉnh:
The moment I got up to dance, the band stopped playing.
Câu 74.
Phân tích:
Câu gốc có trạng từ phủ định “never”.
Câu viết lại bắt đầu bằng “At no time”, đây là một cụm trạng từ mang nghĩa phủ định (“không lúc nào”, “chưa bao giờ”). Khi các cụm trạng từ phủ định này đứng đầu câu, chúng ta phải sử dụng cấu trúc đảo ngữ.
Các bước thực hiện:
1. Xác định thì của câu gốc: “suspected” là thì Quá khứ đơn.
2. Áp dụng công thức đảo ngữ với trạng từ phủ định ở thì Quá khứ đơn: At no time + did + S + V (nguyên thể)?
3. Mượn trợ động từ “did”.
4. Chủ ngữ là “he”.
5. Động từ chính “suspected” chuyển về dạng nguyên thể là “suspect”.
6. Giữ nguyên phần còn lại của câu.
Đáp án hoàn chỉnh:
At no time did he suspect that the bicycle had been stolen.
Câu 75.
Phân tích:
Câu gốc là một câu hỏi tu từ, sử dụng “except to” (ngoại trừ việc) để nhấn mạnh rằng việc cho vay tiền là cách giúp đỡ duy nhất mà người nói có thể nghĩ ra.
Câu viết lại bắt đầu bằng “Other”, gợi ý sử dụng cụm “Other than” (Ngoài… ra). “Other than” có nghĩa tương tự như “except for” hoặc “apart from”.
Các bước thực hiện:
1. Xác định phần “ngoại lệ”: “to offer to lend her some money”.
2. Sử dụng cấu trúc: Other than + V-ing. Vậy, “to offer…” sẽ chuyển thành “offering…”.
3. Đặt phần còn lại của câu hỏi (“How could I help?”) sau mệnh đề vừa tạo. Để câu tự nhiên hơn, chúng ta có thể hỏi “what help could I give her?”. Tuy nhiên, giữ nguyên “how could I help?” cũng hoàn toàn chính xác.
Đáp án hoàn chỉnh:
Other than offering to lend her some money, how could I help?
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các cấu trúc ngữ pháp trên. Hãy ôn tập thật kỹ để làm tốt các bài kiểm tra sắp tới nhé! Chúc các em học tốt
=>
71. An increased number of travelers are being stopped by customs officials this week.
-> bị động HTTD is/am/are being V3/ed
-> an increased number/a number of + N số nhiều (chia động từ số nhiều, dùng are)
72. Rather than disturb the meeting, I left without saying goodbye.
-> rather than V: thay vì
73. The moment I decided to get up to dance, the band decided to stop playing./The moment I got up to dance, the band stopped playing.
-> the moment: khoảnh khắc
-> coincide with: xảy ra đồng thời
-> decide to V: quyết định làm gì
74. At no time did he suspect that the bicycle had been stolen.
-> đảo ngữ at no time did S V~ không bao giờ
75. Other than to offer to lend her some money, how could I help?
-> other than: ngoại trừ