Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

What do you do in the morning/afternoon/evening?

What do you do in the morning/afternoon/evening?

What do you do in the morning/afternoon/evening?
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các con học sinh yêu quý!

Hôm nay, cô và các con sẽ cùng nhau tìm hiểu cách trả lời một câu hỏi rất quen thuộc trong các bài học của chúng ta. Đây là một dạng bài tập giúp các con luyện tập cách nói về hoạt động hàng ngày bằng thì Hiện tại đơn. Chúng ta hãy cùng bắt đầu nhé!

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Bước 1: Xác định cấu trúc câu trả lời (công thức “thần kỳ”)

Để trả lời cho câu hỏi về hoạt động hàng ngày, chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại đơn (Simple Present) để diễn tả những thói quen, những việc lặp đi lặp lại.
Công thức chung rất đơn giản:

S (Chủ ngữ) + V (Động từ) + (các thành phần khác).

Vì câu hỏi là “What do you do…?”, nên khi trả lời, chúng ta sẽ dùng chủ ngữ là “I” (Tôi). Động từ theo sau sẽ ở dạng nguyên mẫu, không cần thêm “s” hay “es”.

  • Công thức trả lời sẽ là: I + (cụm) động từ chỉ hành động.

Lý do áp dụng: Đây là cấu trúc ngữ pháp cơ bản và chính xác nhất để nói về các hoạt động thường ngày của bản thân.

Bước 2: Liệt kê từ vựng về các hoạt động hàng ngày

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau “bỏ túi” một vài cụm từ chỉ hoạt động cho mỗi buổi nhé. Các con có thể chọn những hoạt động mà mình thật sự làm để câu trả lời thêm sinh động.

  • In the morning (Buổi sáng):
    • get up: thức dậy
    • brush my teeth: đánh răng
    • wash my face: rửa mặt
    • have breakfast: ăn sáng
    • go to school: đi học
  • In the afternoon (Buổi chiều):
    • have lunch: ăn trưa
    • come back home: về nhà
    • take a nap: ngủ trưa
    • do my homework: làm bài tập về nhà
    • play with my friends: chơi với bạn bè
    • play football/badminton: chơi bóng đá/cầu lông
  • In the evening (Buổi tối):
    • have dinner: ăn tối
    • watch TV: xem TV
    • read a book: đọc sách
    • listen to music: nghe nhạc
    • help my mom: giúp mẹ
    • go to bed: đi ngủ

Bước 3: Ghép từ vựng vào cấu trúc câu để tạo câu trả lời hoàn chỉnh

Bây giờ, các con hãy chọn 1-2 hoạt động cho mỗi buổi và ghép vào công thức ở Bước 1 nhé. Để câu trả lời hay hơn, chúng ta có thể đặt cụm từ chỉ thời gian lên đầu câu, nhớ thêm dấu phẩy nhé!

  • Ví dụ cho buổi sáng (Morning):
    In the morning, I get up, brush my teeth and have breakfast. Then, I go to school.
    (Vào buổi sáng, tôi thức dậy, đánh răng và ăn sáng. Sau đó, tôi đi học.)
  • Ví dụ cho buổi chiều (Afternoon):
    In the afternoon, I come back home and have lunch. I often do my homework.
    (Vào buổi chiều, tôi về nhà và ăn trưa. Tôi thường làm bài tập về nhà.)
  • Ví dụ cho buổi tối (Evening):
    In the evening, I have dinner with my family. After that, I watch TV and read a book before I go to bed.
    (Vào buổi tối, tôi ăn tối cùng gia đình. Sau đó, tôi xem TV và đọc một cuốn sách trước khi đi ngủ.)

Bước 4: Tổng hợp thành một câu trả lời mẫu hoàn chỉnh

Khi được hỏi, các con có thể kết hợp các ý trên để tạo thành một đoạn văn ngắn gọn, mạch lạc. Dưới đây là một câu trả lời mẫu mà các con có thể tham khảo.

Câu trả lời mẫu:

In the morning, I usually get up at 6 o’clock. I brush my teeth, wash my face and have breakfast. I go to school at 7 o’clock.

In the afternoon, I come back home from school and have lunch with my family. Then, I do my homework and play football with my friends.

In the evening, I have dinner at 7 p.m. After dinner, I watch TV or read a book. I go to bed at 10 p.m.

Thật đơn giản phải không nào? Các con hãy thử tự xây dựng một câu trả lời về chính bản thân mình dựa trên các bước cô đã hướng dẫn nhé. Cô tin các con sẽ làm rất tốt!
Chúc các con học giỏi!

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

*Sentences

Hỏi Hoạt Động Theo Buổi:

What do you do in the morning/afternoon/evening \(?\)

\(=>\)  I always/usually/often/sometimes \(+\) (hoạt động)

\(@\) Answer:

\(→\) What do you do in the morning \(?\)

\(=>\) I always get up early to brush my teeth to exercise and eat breakfast to go to school on time

\(→\) Dịch:Tôi luôn dậy sớm đánh răng tập thể dục và ăn sáng để đi học đúng giờ.

What do you do in the afternoon \(?\)

\(=>\) I often watch tv and talk to you online

\(→\) Dịch:tôi thường  xem tv và nói chuyện với bạn trực tuyến 

What do you do in the evening \(?\)

\(=>\) I  usually do my homework and watch Laptop

\(→\) Dịch: Tôi thường làm bài tập về nhà và xem máy tính xách tay

______________________________

\(@SIGOURNEY\)

Bởi: tuanhnguyenthi
▲ 3

In the morning, I usually get up at 6.am, then do personal hygiene, get dressed and have breakfast. On weekdays, I always go to school from Monday to Friday, but on weekends, I go to extra classes. In the afternoon, I spend my free time playing badminton with friends in Gia Hoa Park or go shopping with my sister. In the evning, I go home, take a shower and have dinner. After that, I do homework and watch television with my family before go to bed

Dịch: Vào buổi sáng, tôi thường dậy lúc 6 giờ sáng, sau đó vệ sinh cá nhân, thay đồ và ăn sáng. Vào những ngày trong tuần, tôi luôn đến trường từ thứ hai đến thứ sáu, nhưng vào cuối tuần, tôi đến lớp học thêm. Vào buổi chiều, tôi dành tgian rảnh chơi cầu lông với bạn trong c.viên Gia Hào hoặc là đi mua sắm với chị gái. Vào buổi tối, tôi về nhà, tắm rửa và ăn tối. Sau đó, tôi làm bài tập và xem tv với gia đình trc khi đi ngủ

minhanh2404

chúc bạn học tốt

Bởi: minhanh2404

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo