Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Xếp các từ sau vào hai nhóm: từ ghép và từ láy tươi tốt, tươi tắn, tươi tỉnh, tư…

Xếp các từ sau vào hai nhóm: từ ghép và từ láy
tươi tốt, tươi tắn, tươi tỉnh, tư…

Xếp các từ sau vào hai nhóm: từ ghép và từ láy
tươi tốt, tươi tắn, tươi tỉnh, tươi cười, mạnh mẽ, mũm mĩm, mê mẩn, dọn dẹp, khua khoắng, nóng nực, chí khí, dẻo dai, ngoan ngoãn, bạn bè, hư hỏng, um tùm, nhấp nhô, nhanh nhẹn, nhanh nhảu, nhỏ nhẻ, nhỏ nhẹ, nhỏ nhắn, nhỏ nhoi, nhỏ nhen, châm chọc, lòe xòe, cọc cạch, mềm mại, mềm mỏng.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 7
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học hôm nay. Bài tập của chúng ta hôm nay là phân biệt từ ghép và từ láy. Đây là một kiến thức rất quan trọng để chúng ta có thể hiểu sâu hơn về cấu tạo của từ trong tiếng Việt, từ đó sử dụng từ ngữ phong phú và chính xác hơn.

Chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập này theo từng bước nhé.

Bước 1: Ôn lại khái niệm từ ghép và từ láy.

Trước hết, cô muốn nhắc lại cho các em nhớ về hai loại từ này.

* Từ ghép là những từ được tạo thành từ hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa, các tiếng này có thể có quan hệ với nhau về nghĩa hoặc không.
Ví dụ: sách vở (sách có nghĩa, vở có nghĩa, hai từ này cùng chỉ đồ dùng học tập), lá xanh (lá có nghĩa, xanh có nghĩa).

* Từ láy là những từ được tạo thành từ hai hoặc nhiều tiếng có quan hệ láy âm với nhau. Tiếng láy có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, nhưng thường thì tiếng gốc sẽ có nghĩa rõ ràng hơn.
Có hai loại từ láy chính:
* Láy toàn bộ: Các tiếng lặp lại giống nhau hoàn toàn về âm và vần.
Ví dụ: xinh xinh, đo đỏ, xa xa.
* Láy bộ phận: Các tiếng chỉ láy nhau một phần âm hoặc vần.
Ví dụ: mong manh (láy phụ âm đầu), nhấp nhô (láy vần).

Bước 2: Phân tích từng từ trong danh sách cho sẵn.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng từ và phân tích xem nó thuộc loại từ nào.

* tươi tốt: “tươi” có nghĩa, “tốt” có nghĩa. Đây là hai tiếng có nghĩa ghép lại, quan hệ về nghĩa (chỉ trạng thái phát triển tốt đẹp). Vậy đây là từ ghép.

* tươi tắn: “tươi” có nghĩa, “tắn” không có nghĩa rõ ràng đứng một mình. Tiếng “tắn” láy với tiếng “tươi” (vần “ươi” và “ăn” hơi khác nhau, phụ âm đầu “t” giống nhau). Đây là từ láy.

* tươi tỉnh: “tươi” có nghĩa, “tỉnh” có nghĩa. Đây là hai tiếng có nghĩa ghép lại. Quan hệ về nghĩa (chỉ sự hoạt bát, khỏe mạnh). Vậy đây là từ ghép.

* tươi cười: “tươi” có nghĩa, “cười” có nghĩa. Đây là hai tiếng có nghĩa ghép lại. Quan hệ về nghĩa (chỉ hành động biểu lộ sự vui vẻ). Vậy đây là từ ghép.

* mạnh mẽ: “mạnh” có nghĩa, “mẽ” không có nghĩa rõ ràng đứng một mình. “mẽ” láy với “mạnh” (phụ âm đầu “m” giống nhau, vần “anh” và “e” khác nhau). Đây là từ láy.

* mũm mĩm: “mũm” có nghĩa, “mĩm” không có nghĩa rõ ràng đứng một mình. “mĩm” láy với “mũm” (phụ âm đầu “m” giống nhau, vần “ũm” và “ĩm” hơi khác nhau). Đây là từ láy.

* mê mẩn: “mê” có nghĩa, “mẩn” không có nghĩa rõ ràng đứng một mình. “mẩn” láy với “mê” (phụ âm đầu “m” giống nhau, vần “ê” và “ẩn” khác nhau). Đây là từ láy.

* dọn dẹp: “dọn” có nghĩa, “dẹp” có nghĩa. Đây là hai tiếng có nghĩa ghép lại. Quan hệ về nghĩa (chỉ hành động sắp xếp cho gọn gàng). Vậy đây là từ ghép.

* khua khoắng: “khua” có nghĩa, “khoắng” không có nghĩa rõ ràng đứng một mình. “khoắng” láy với “khua” (phụ âm đầu “kh” giống nhau, vần “ua” và “oắng” khác nhau). Đây là từ láy.

* nóng nực: “nóng” có nghĩa, “nực” không có nghĩa rõ ràng đứng một mình. “nực” láy với “nóng” (phụ âm đầu “n” giống nhau, vần “óng” và “ưc” khác nhau). Đây là từ láy.

* chí khí: “chí” có nghĩa, “khí” có nghĩa. Đây là hai tiếng có nghĩa ghép lại. Quan hệ về nghĩa (chỉ tinh thần, nghị lực). Vậy đây là từ ghép.

* dẻo dai: “dẻo” có nghĩa, “dai” có nghĩa. Đây là hai tiếng có nghĩa ghép lại. Quan hệ về nghĩa (chỉ sự bền bỉ, khó bị đứt gãy). Vậy đây là từ ghép.

* ngoan ngoãn: “ngoan” có nghĩa, “ngoãn” không có nghĩa rõ ràng đứng một mình. “ngoãn” láy với “ngoan” (phụ âm đầu “n” giống nhau, vần “an” và “oãn” khác nhau). Đây là từ láy.

* bạn bè: “bạn” có nghĩa, “bè” có nghĩa. Đây là hai tiếng có nghĩa ghép lại. Quan hệ về nghĩa (chỉ những người thân thiết, cùng tuổi hoặc cùng hoạt động). Vậy đây là từ ghép.

* hư hỏng: “hư” có nghĩa, “hỏng” có nghĩa. Đây là hai tiếng có nghĩa ghép lại. Quan hệ về nghĩa (chỉ tình trạng không còn tốt, bị lỗi). Vậy đây là từ ghép.

* um tùm: “um” không có nghĩa rõ ràng đứng một mình, “tùm” không có nghĩa rõ ràng đứng một mình. Hai tiếng này láy nhau về vần “um” và “ùm”. Đây là từ láy.

* nhấp nhô: “nhấp” có nghĩa, “nhô” có nghĩa. Hai tiếng này có quan hệ láy âm (vần “âp” và “ô”). Đây là từ láy.

* nhanh nhẹn: “nhanh” có nghĩa, “nhẹn” không có nghĩa rõ ràng đứng một mình. “nhẹn” láy với “nhanh” (phụ âm đầu “nh” giống nhau, vần “anh” và “en” khác nhau). Đây là từ láy.

* nhanh nhảu: “nhanh” có nghĩa, “nhảu” không có nghĩa rõ ràng đứng một mình. “nhảu” láy với “nhanh” (phụ âm đầu “nh” giống nhau, vần “anh” và “ảu” khác nhau). Đây là từ láy.

* nhỏ nhẻ: “nhỏ” có nghĩa, “nhẻ” không có nghĩa rõ ràng đứng một mình. “nhẻ” láy với “nhỏ” (phụ âm đầu “nh” giống nhau, vần “o” và “ẻ” khác nhau). Đây là từ láy.

* nhỏ nhẹ: “nhỏ” có nghĩa, “nhẹ” có nghĩa. Hai tiếng có quan hệ láy âm (phụ âm đầu “nh” giống nhau, vần “o” và “e” khác nhau). Đây là từ láy.

* nhỏ nhắn: “nhỏ” có nghĩa, “nhắn” không có nghĩa rõ ràng đứng một mình. “nhắn” láy với “nhỏ” (phụ âm đầu “nh” giống nhau, vần “o” và “ắn” khác nhau). Đây là từ láy.

* nhỏ nhoi: “nhỏ” có nghĩa, “nhoi” không có nghĩa rõ ràng đứng một mình. “nhoi” láy với “nhỏ” (phụ âm đầu “nh” giống nhau, vần “o” và “oi” khác nhau). Đây là từ láy.

* nhỏ nhen: “nhỏ” có nghĩa, “nhen” không có nghĩa rõ ràng đứng một mình. “nhen” láy với “nhỏ” (phụ âm đầu “nh” giống nhau, vần “o” và “en” khác nhau). Đây là từ láy.

* châm chọc: “châm” có nghĩa, “chọc” có nghĩa. Hai tiếng này có quan hệ láy âm (phụ âm đầu “ch” giống nhau, vần “âm” và “ọc” khác nhau). Đây là từ láy.

* lòe xòe: “lòe” có nghĩa, “xòe” có nghĩa. Hai tiếng này có quan hệ láy âm (phụ âm đầu “l” và “x” khác nhau, vần “òe” giống nhau). Đây là từ láy.

* cọc cạch: “cọc” có nghĩa, “cạch” không có nghĩa rõ ràng đứng một mình. Hai tiếng này có quan hệ láy âm (phụ âm đầu “c” giống nhau, vần “ọc” và “ạch” khác nhau). Đây là từ láy.

* mềm mại: “mềm” có nghĩa, “mại” không có nghĩa rõ ràng đứng một mình. “mại” láy với “mềm” (phụ âm đầu “m” giống nhau, vần “ềm” và “ại” khác nhau). Đây là từ láy.

* mềm mỏng: “mềm” có nghĩa, “mỏng” có nghĩa. Hai tiếng có quan hệ láy âm (phụ âm đầu “m” giống nhau, vần “ềm” và “ỏng” khác nhau). Đây là từ láy.

Bước 3: Tổng hợp kết quả vào hai nhóm.

Dựa trên phân tích ở Bước 2, chúng ta sẽ xếp các từ vào hai nhóm:

Nhóm 1: Từ ghép

  • tươi tốt
  • tươi tỉnh
  • tươi cười
  • dọn dẹp
  • chí khí
  • dẻo dai
  • bạn bè
  • hư hỏng

Nhóm 2: Từ láy

  • tươi tắn
  • mạnh mẽ
  • mũm mĩm
  • mê mẩn
  • khua khoắng
  • nóng nực
  • ngoan ngoãn
  • um tùm
  • nhấp nhô
  • nhanh nhẹn
  • nhanh nhảu
  • nhỏ nhẻ
  • nhỏ nhẹ
  • nhỏ nhắn
  • nhỏ nhoi
  • nhỏ nhen
  • châm chọc
  • lòe xòe
  • cọc cạch
  • mềm mại
  • mềm mỏng

Như vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập rồi đấy các em. Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã nắm vững hơn về cách phân biệt từ ghép và từ láy. Hãy nhớ, khi làm bài, chúng ta cần đọc kỹ đề, xác định đúng yêu cầu và áp dụng kiến thức đã học một cách chính xác nhé. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(\color{pink}{NgMChaau}\) Chúc cậu học tốt!!~

Từ ghép:

tươi tốt, tươi tỉnh, tươi cười, dọn dẹp, nóng nực, dẻo dai, hư hỏng, nhấp nhô, nhỏ nhẹ, nhỏ nhắn, châm chọc, mềm mỏng, nóng nực.

Từ láy:

– tươi tắn, mạnh mẽ, mũm mĩm, mê mẩn, khua khoắng, chí khí, ngoan ngoãn, bạn bè, um tùm, nhanh nhẹn, nhanh nhảu, nhỏ nhẻ, nhỏ nhoi, nhỏ nhen, lòe xòe, cọc cạch, mềm mại.

Trả lời bởi: mchauu
▲ 1

Từ ghép: tươi tốt, tươi cười, chí khí, tươi tỉnh, dọn dẹp, bạn bè, hư hỏng, nhỏ nhẹ, châm chọc, mềm mỏng

Từ láy: các từ còn lại

Trả lời bởi: quyettamdo

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo